Luyện dạng bài tập viết lại câu Thì hiện tại hoàn thành có đáp án

ngocdo
27.07.2022

Thì Hiện tại hoàn thành là một trong những thì động từ dễ khiến các bạn học tiếng Anh gặp khó khăn nhất về cấu trúc cũng như cách sử dụng. Hiểu được điều đó, ngày hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ đem đến cho các bạn một số cấu trúc và bài tập viết lại câu Thì hiện tại hoàn thành nhé!

bài tập viết lại câu Thì hiện tại hoàn thành

Tổng quan về thì Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành

ĐỘNG TỪ TO BEĐỘNG TỪ THƯỜNG
Khẳng địnhS + have/has + been + …S + have/has + V(p2) + …
Phủ địnhS + have/has not + been +…S + have/has not + V(p2) +…
Nghi vấnHave/Has + S + been +…?Have/Has + S + V(p2) + …?

Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành

  • Diễn tả một hành động xảy ra ở quá khứ nhưng còn kéo dài đến hiện tại và khả năng tiếp diễn tương lai.
  • Đề cập một hành động mang tính lặp lại cho đến hiện tại.
  • Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm cá nhân.
  • Diễn tả một hành động không có rõ thời gian cụ thể.
  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu lại đến hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành

  1. Just: mới
  2. Already: rồi
  3. Recently = Lately: Gần đây
  4. Since + mốc thời gian: Từ khi…
  5. For + khoảng thời gian: trong…
  6. Ever: từng
  7. Never…before: chưa từng…trước đây
  8. So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ
  9. Cấu trúc so sánh hơn nhất: the + Adj-est/the + most + Adj.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc viết lại câu thì Hiện tại hoàn thành

DẠNGCẤU TRÚCVÍ DỤ
1S+ has/have + not + V(p2) + for + khoảng thời gian.
= It is/has been + khoảng thời gian + since + S + last + V(quá khứ đơn).
David hasn’t watered the flowers for 5 days. (David không tưới hoa 5 ngày rồi.)
= It is/has been 5 days since David last watered the flowers. (Đã được 5 ngày kể từ lần cuối David tưới hoa.)
2S + has/have + not + V(p2) + before.
= It/This is the first time + S + has/have + V(p2).
They haven’t watched this movie before. (Họ chưa từng xem bộ phim này bao giờ.)
= It/This is the first time they have watched this movie. (Đây là lần đầu tiên họ xem bộ phim này.)
3S + has/have + not + P2 + for/since +…
= S + last + V(quá khứ đơn) + … ago/mệnh đề quá khứ đơn.
= The last time + S + V(quá khứ đơn) + was + … ago/mệnh đề quá khứ đơn.
I haven’t played the piano for 2 years/since I was small. (Tôi không chơi piano được 2 năm rồi/kể từ khi tôi còn nhỏ.)
= I last played the piano 2 years ago/when I was small.
= The last time I played the piano was 2 years ago/when I was small. (Lần cuối tôi chơi piano là 2 năm trước/khi tôi còn nhỏ.)
4S + has/have + V(p2) + for + khoảng thời gian.
= S + BEGAN/STARTED + V-ing + khoảng thời gian + ago.
She has worked as a teacher for 10 years. (Cô ấy là giáo viên 10 năm rồi.)
= She began/started working as a teacher 10 years ago. (Cô ấy bắt đầu làm giáo viên vào 10 năm trước.)
5When did S + V(nguyên thể) + …?= How long have/has S + V(p2) + …?When did you buy that bike?(Khi nào bạn mua chiếc xe đạp đó?)
= How long have you had that bike?(Bạn có chiếc xe đạp đó bao lâu rồi?)

Để có thể hiểu rõ hơn về các cấu trúc viết lại câu của thì Hiện tại hoàn thành, bạn hãy cùng Vietop thực hành một số dạng bài viết lại câu dưới đây nhé!

Bài tập viết lại câu Thì hiện tại hoàn thành

công thức Thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Rewrite sentences with the same meaning

  1. The last time I wrote a letter was 5 years ago. 
  2. When did you build the house?
  3. I last met him 3 days ago.
  4. She started working as an accountant 2 months ago.
  5. He began playing football when he was 6 years old.
  6. It’s been 2 years since the last time I went to Ho Chi Minh city.
  7. This is the first time I have seen such a beautiful girl.
  8. I haven’t been to Japan for 4 years.
  9. I have never eaten such a delicious cake like this before.
  10. I have learnt English for 10 years.
  11. How long have you had this car?
  12. They began studying Spanish when they were in grade 4.
  13. Mary hasn’t met her aunt since she was 8 years old.
  14. It’s been over 4 years since they left their homeland.
  15. The last time I spoke to her was in 2010.
  16. They have lived here for 10 years.
  17. I have never read a detective story before.
  18. I last saw him when I was a student.
  19. How long has it since he graduated?
  20. When did you last see Peter?

Bài 2: Rewrite sentences with the same meaning

  1. This is the first time she has eaten frog hotpot.

→ She has not _______________________________________.

  1. She began writing the report 45 minutes ago.

→ She has _______________________________________.

  1. We knew each other when we were in grade 7.

→ We have _______________________________________.

  1. This is the first time I have joined such a fantastic birthday party.

→ I haven’t _______________________________________.

  1. This is the second time I have seen Harry Potter.

→ I have _______________________________________.

  1. He started working as a teacher 30 years ago.

→ He has _______________________________________.

  1. Is this your first visit to Vietnam?

→ Haven’t you _______________________________________?

  1. He last sent me postcards when he was in France.

→ The last time _______________________________________.

  1. The last time she met her parents was ages ago.

→ It’s ages _______________________________________.

  1. She moved to this city 6 months ago.

→ She has _______________________________________.

  1. Have you done this before?

→ Isn’t this _______________________________________.

  1. She has taught the children in S.O.S village for 2 years.

→ She started _______________________________________.

  1. How long is it since you bought this bicycle?

→ When _______________________________________?

  1. When did you last phone her?

→ How long _______________________________________.

  1. I last ate eel soup when I was in Vietnam.

→ I haven’t _______________________________________.

Bài 3: Rewrite sentences with the same meaning

  1. Theresa has watered the flowers for 2 hours. (2 hours ago)
  2. Is this your first visit to a church? (Haven’t)
  3. She has washed the car for 30 minutes. (30 minutes ago)
  4. I last took a bath 2 days ago. (last time)
  5. She began living in Tokyo when she was a child. (since)
  6. This is the most delicious cake I have eaten. (never)
  7. When did you start playing the piano? (How long)
  8. How long has he used the computer? (When)
  9. Tommy began collecting stamps in 2014. (since)
  10. This is the most boring film I’ve ever seen. (never)

Đáp án

Bài 1: Rewrite sentences with the same meaning

  1. I haven’t written a letter for 5 years.
  2. How long have you built the house?
  3. It’s been 3 days since the last time I met him.
  4. She has worked as an accountant for 2 months.
  5. He has played football since he was 6 years old.
  6. I last went to Ho Chi Minh City 2 years ago.
  7. I have never seen such a beautiful girl.
  8. The last time I went to Japan was 4 years ago.
  9. This is the first time I have eaten such a delicious cake like this.
  10.  I started/began learning English 10 years ago.
  11. When did you buy this car?
  12. They have studied Spanish since they were in grade 4.
  13. The last time Mary met her aunt was when she was 8 years old.
  14. They left their homeland over 4 years ago. 
  15. I haven’t spoken to her since 2010.
  16. It’s been 10 years since they lived here.
  17. This is the first time I read a detective story.
  18. I haven’t seen him since I was a student.
  19. When did he graduate?
  20. How long has it been since you last saw Peter?

Bài 2: Rewrite sentences with the same meaning

  1. She has not eaten frog hotpot before.
  2. She has written the report for 45 minutes.
  3. We have known each other since we were in grade 7.
  4. I haven’t joined such a fantastic birthday party before.
  5. I have seen Harry Potter twice.
  6. He has worked as a teacher for 30 years.
  7. Haven’t you visited Vietnam before?
  8. The last time he sent me postcards was when he was in France.
  9. It’s been ages since she last met her parents.
  10. She has moved to this city for 6 months.
  11. Isn’t this the first time you have done this?
  12. She started teaching the children in S.O.S village 2 years ago.
  13. When did you buy this bicycle?
  14. How long is it since you last phoned her?
  15. I haven’t eaten eel soup since I was in Vietnam.

Bài 3: Rewrite sentences with the same meaning

  1. Theresa started watering the flowers 2 hours ago.
  2. Haven’t you visited a church before?
  3. She began washing the car 30 minutes ago.
  4. The last time I took a bath was 2 days ago. 
  5. She has lived in Tokyo since she was a child.
  6. I have never eaten such a delicious cake before.
  7. How long have you played the piano?
  8. When did he buy the computer?
  9. Tommy has collected stamps since 2014.
  10. I have never seen such a boring film before.

Không biết sau khi luyện tập các dạng bài tập viết lại câu Thì hiện tại hoàn thành, các bạn đã nắm rõ các cấu trúc trong bài học ngày hôm nay chưa nhỉ? Hy vọng rằng bài viết hôm nay của Vietop đã giúp bạn hiểu sâu hơn về cách dùng cũng như các cách làm bài tập viết lại câu của thì Hiện tại hoàn thành. Chúc bạn học tốt môn tiếng Anh!

Bài viết liên quan:

Cách dùng cấu trúc Support
Cách dùng cấu trúc Support
Cấu trúc Support là mẫu câu rất phổ biến trong tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng Vietop tìm hiểu ngay cách dùng của Support để đạt điểm tối đa...
Conjunction – Liên từ trong IELTS
Conjunction – Liên từ trong IELTS
Dù trong văn nói hay văn viết chúng ta không thể bỏ qua một loại từ quan trọng đó là liên từ. Trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ giúp bạn hiểu rõ liên từ là gì, có...
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Việc sử dụng câu nhờ vả (truyền khiến) để diễn tả hành động nhờ ai đó là một trong các chủ điểm ngữ pháp được đánh giá rất cao trong phần thi IELTS Speaking. Bài viết sẽ giới thiệu thể này...
Linking ideas - Cách liên kết ý tưởng trong IELTS
Linking ideas – Cách liên kết ý tưởng trong IELTS
Khi bạn trình bày một vấn đề hoặc trả lời câu hỏi trong giao tiếp Tiếng Anh hoặc bài thi IELTS Speaking thì điều quan trọng nhất là cách sắp xếp ý và liên kết ý tưởng với nhau...
ngữ pháp tiếng Anh
Tổng quan tất cả các điểm ngữ pháp tiếng Anh cần biết
Trong quá trình học bất kỳ ngôn ngữ nào, từ tiếng Việt cho đến tiếng Anh, thì ngữ pháp đóng vai trò như chiếc chìa khóa quan trọng đánh dấu sự thông thạo của người học, khi nó là...
phân biệt các Thì trong tiếng Anh
Mách bạn phân biệt các Thì trong tiếng Anh đơn giản
Mặc dù đã xem qua cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết 12 thì trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng đôi khi chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn giữa các thì có cấu trúc tương...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0