Tổng hợp Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn có đáp án

Quỳnh Châu
15.07.2022

Thì tương lai đơn (Simple Future) và thì hiện tại đơn (Simple Present) trong tiếng Anh tuy phổ biến nhưng lại dễ khiến nhiều bạn nhầm lẫn khi sử dụng. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ cùng các bạn ôn lại những điểm khác nhau giữa cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai đơn và hiện tại đơn thông qua một số một số bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn nhỏ. Mời các bạn tham khảo qua nhé!

Tổng quan về thì tương lai đơn và hiện tại đơn

TƯƠNG LAI ĐƠN (FUTURE SIMPLE)HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)
Công thức to beKhẳng định: S + will + be + …
Phủ định: S + won’t/will not + be + …
Nghi vấn: Will + S + be + …? 
Khẳng định: S + is/ are/ am + N/ adj
Phủ định: S + am/ is/ are + not + N/ Adj
Nghi vấn: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?
Công thức động từ thườngKhẳng định: S + will + V + …
Phủ định: S + won’t/will not + V + …
Nghi vấn: Will (not) + S + V + …? 
Nghi vấn WH-:  WH-word + will + S +…?
Khẳng định: S + V (s/es) + O
Phủ định: S + do/ does + not + V-inf
Nghi vấn: Do/ Does (not) + S + V-inf?
Nghi vấn WH-:  WH-word + am/ is/ are + S +…?
Cách dùng– Diễn tả một hành động sẽ tiến hành trong tương lai nhưng không có kế hoạch từ trước (quyết định ở thời điểm nói).
– Ý kiến cá nhân về một điều xảy ra trong tương lai (không có bằng chứng) hoặc một yêu cầu, lời mời hoặc hứa hẹn.
– Diễn tả hành động chung chung
– Hành động lặp đi lặp lại theo thói quen hàng ngày
– Một sự thật hiển nhiên 
– Hành động diễn ra tại thời điểm của hiện tại.
Ví dụWe are out of milk? I will buy some. (Ta hết sữa rồi ư? Tôi sẽ mua một ít.)

I think it will be a nice day tomorrow. (Tôi nghĩ mai sẽ là một ngày đẹp trời.)

Will you close the door? (Bạn sẽ đóng cửa chứ?)
He is a doctor. (Anh ta là bác sĩ.)

I go to school everyday. (Tôi đến trường mỗi ngày.)

Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100 °C.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Thì tương lai đơn và hiện tại đơn trong câu điều kiện loại 1

Ta dùng câu điều kiện loại 1 khi muốn diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó. Trong câu điều kiện loại 1, động từ trong mệnh đề if được chia hiện tại đơn, trong mệnh đề result chia tương lai đơn.

If clauseResult clause
If + S + V(hiện tại đơn)S + will/won’t + V(tương lai đơn)

E.g. : If you work hard, you will pass this entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ kiểm tra đầu vào này.)

I won’t walk to school if it rains. (Tôi sẽ không đi bộ tới trường nếu như trời mưa.)

Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn

Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn

Bài 1: Fill in the blank with Future Simple or Present Simple

  1. If you ______ (to leave) now, you ______ (to catch) the bus.
  2. She ______ (to take) a photo as soon as she ______ (to find) her camera.
  3. Eric ______ (to lend) you his power bank if you ______ (to ask) him.
  4. We ______ (to wait) until Alex ______ (to get) here.
  5. If it ______ (to rain), we ______ (to wear) a raincoat.
  6. If they ______ (to book) the hotel today, they ______ (to pay) only $50.
  7. Lisa ______ (to be) very happy if we ______ (to buy) her some cupcakes.
  8. He ______ (to phone) you after he ______ (to finish) his dinner.
  9. If it ______ (to be) cold outside, I______ (to read) a book at home.
  10. They ______ (to go) shopping before they ______ (to go) on holiday.

Bài 2: Choose the correct answer

1. He _____ arrive on time.

  • will 
  • is 
  • not

2. Will your folks _____ before Tuesday?

  • leaving 
  • leave 
  • leaves

3. We _____ get there until after dark.

  • will 
  • won’t 
  • willn’t

4. We will _____ what your father says.

  • see 
  • to see 
  • seeing

5. I don’t ________ go swimming today.

  • think I 
  • think I’ll 
  • thinking

6. They’re not here. They ____________.

  •  go to school
  •  swim at the beach
  •  are on holiday

7. Robert _____ not go to my school.

  •  is
  •  does
  •  are

8. My parents _____ in a two-bedroom apartment.

  •  live
  •  lives
  •  are live

9. We _____ European.

  •  do be
  •  are
  •  do are

10. You _____ so happy today!

  •  looks
  •  seem
  •  be

Bài 3: Put the verb into either Future Simple or Present Simple tense

1. I’ll call you when I ________ (arrive) at my hotel.

2. He ________ (text) you as soon as he’s on the bus.

3. Let’s eat dinner when John ________ (get) here.

4. Julie ________ (be) late tomorrow evening, so I’ve booked a table at a

restaurant for 10pm.

5. As soon as I ________ (be) able to, I’m going to get a new job.

6. Please wait here until the nurse ________ (call) you.

7. I ________ (get) up early tomorrow morning and finish the report then.

8. Before you ________ (leave), please make sure you’ve locked the door.

9. She ________ (let) us know later, when she’s ready to leave.

10. I must clean the kitchen before my mother ________ (get) here.

11. I ________ (come) to meet you at the station next weekend.

12. I ________ (wait) until you’re finished – then we can go.

13. John will study until he ________ (know) all the answers.

14. She thinks that it ________ (rain) next weekend.

15. What do you want to do after the class ________ (finish)?

16. I think that the Democrats ________ (win) the next election.

17. Jenny will come here after she ________ (finish) work.

18. She’s going to look for a job as soon as she ________ (arrive) in London.

19. I ________ (give) up smoking!

20. She ________ (send) me an email before she leaves the office later today. 

Bài 4: Supply the correct form of the verbs in brackets (Future Simple or Present Simple tense)

  1. If she ________ (invite) me, I ________ (go)
  2. If it ________ (rain), we ________ (cancel) the match.
  3. If I ________ (get) a promotion, I ________  (buy) a car.
  4. If you ________ (ask) more politely, I ________ (buy) you a drink.
  5. If you ________  (not behave), I ________ (throw) you out.
  6. If he ________ (win) the first prize, his mother ________ (be) happy.
  7. If he ________ (get) proper medical care, he ________ . (survive)
  8. If the drought ________ (continue), plants and animals ________ (perish).

Bài 5: Rewrite these sentences using Future Simple or Present Simple tense

  1. When (does / will) the last race begin ?

⇒ ______________________________ ?

  1. The taxi (arrives / will arrive) at 11.30. 

⇒ ______________________________.

  1. I (will be back / am back) as soon as possible.

⇒ ______________________________.

  1. We (are visiting / visit) the National Gallery some time soon.

⇒______________________________.

  1. You (ask / will ask) the secretary for the forms to fill in.

⇒______________________________.

  1. I (start / will start) a diet after the holidays. 

⇒______________________________.

  1. How (do / will) I switch this off ?

⇒______________________________?

  1. The end-of-term test (is / will be) on the 22nd of June. 

⇒______________________________.

  1. We (have / will have) a biology lesson on Mondays.

⇒ ______________________________.

  1. Number 15 bus (won’t / doesn’t) stop far from the cathedral.

⇒ ______________________________.

  1. I (come / will come) for tea.

⇒ ______________________________.

  1. Where (do / will) candidates go for the results ? 

⇒ ______________________________?

  1. I (play / am playing) the second part next week.

⇒ ______________________________.

  1. What time (does / will) the lecture begin ? 

⇒ ______________________________.

  1. I (fill / will fill) in the form for you.

⇒ ______________________________.

Đáp án

Bài 1

  1. If you leave now, you will catch the bus.
  2. She will take a photo as soon as she finds her camera.
  3. Eric will lend you his power bank if you ask him.
  4. We will wait until Alex gets here.
  5. If it rains, we will wear a raincoat.
  6. If they book the hotel today, they will pay only $50.
  7. Lisa will be very happy if we buy her some cupcakes.
  8. He will phone you after he finishes his dinner.
  9. If it is cold outside, I will read a book at home.
  10. They will go shopping before they go on holiday.

Bài 2

  1. will
  2. leave
  3. won’t
  4. see
  5. think I’ll
  6. are on holiday
  7. does
  8. live
  9. are
  10. seem

Bài 3

  1. arrive 
  2. ‘ll text
  3. gets
  4. ‘ll be
  5. am
  6. calls
  7. ‘ll get
  8. leave
  9. ‘ll let
  10. gets
  11. ‘ll come 
  12. ‘ll wait
  13. ‘ll study
  14. will rain 
  15. finishes 
  16. will win
  17. finishes
  18. arrives
  19.  will give
  20.  ‘ll send 

Bài 4

  1. If she invites me, I will go.
  2. If it rains, we will cancel the match.
  3. If I get a promotion, I will buy a car.
  4. If you ask more politely, I will buy you a drink.
  5. If you don’t behave, I will throw you out.
  6. If he wins the first prize, his mother will be happy.
  7. If he gets proper medical care, he will survive.
  8. If the drought continues, plants and animals will perish.

Bài 5

  1. When does the last race begin?
  2. The taxi arrives at 11.30.
  3. I will be back as soon as possible.
  4. We are visiting the National Gallery sometime soon.
  5. You ask the secretary for the forms to fill in.
  6. I will start a diet after the holidays.
  7. How do I switch this off?
  8. The end-of-term test is on the 22nd of June.
  9. We have a biology lesson on Mondays.
  10. Number 15 bus doesn’t stop far from the cathedral.
  11. I will come for tea.
  12. Where do candidates go for the results?
  13. I am playing the second part next week.
  14. What time does the lecture begin?
  15. I will fill in the form for you.

Hy vọng sau khi hoàn thành các bài tập trên, các bạn đã củng cố được kiến thức ngữ pháp về cách phân biệt thì tương lai đơn (Simple Future) và thì hiện tại đơn (Simple Present) trong tiếng Anh để sử dụng chúng thành thạo hơn. Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc In order to
Cấu trúc In order to – Những cấu trúc tương đương In order to
In order to là một trong những cấu trúc ngữ pháp chỉ mục đích được sử dụng rất phổ biến. Vậy làm thế nào để sử dụng cấu trúc In order to đúng và chuẩn nhất. Mời bạn đọc...
cấu trúc agree
Tổng hợp các cấu trúc agree và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc Agree trong tiếng Anh là phần kiến thức rất phổ biến và quan trọng bởi chúng thường được sử dụng rất nhiều. Có lẽ hầu hết các bạn đã biết cấu trúc Agree đi với giới từ...
sơ đồ tư duy Thì hiện tại đơn
Vẽ sơ đồ tư duy Thì hiện tại đơn chỉ trong 5 phút
Trong quá trình học tiếng Anh nói chung và học IELTS nói riêng, việc phải “nhai nuốt” một kho kiến thức đồ sộ về từ vựng và ngữ pháp luôn là điều khiến đa số các bạn phải đau...
Cấu trúc Decide
Cấu trúc Decide và cách dùng trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Decide là một từ thường được dùng trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên nó lại có nhiều cấu trúc khác nhau nên người dùng dễ bị nhầm lẫn. Thông qua bài học ngày hôm nay, Trung tâm luyện...
Cách phân biệt Say/ Tell/ Talk/ Speak chuẩn nhất
Cách phân biệt Say, Tell, Talk, Speak chuẩn nhất
Bạn đang học tiếng Anh, bạn là người bắt đầu luyện thi IELTS và chưa biết cách phân biệt say – tell – talk – speaking nên sử dụng trong trường hợp nào đúng vì chúng đều có nghĩa...
cấu trúc Like
Cấu trúc Like và những cấu trúc mở rộng với Like
Chắc hẳn ai cũng biết Like mang nghĩa là thích, nhưng liệu bạn đã biết rõ về ý nghĩa, cấu trúc của cấu trúc Like này hay chưa ? Các bạn hãy cùng Vietop khám phá những điều thú...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0