Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án từ cơ bản đến nâng cao

An Bùi
20.07.2022

Giả sử bạn đang trong hoàn cảnh  “Tôi ăn xong bữa cơm tối trước khi khách đến vào tối qua” thì trong ngữ pháp tiếng Anh, bạn sẽ sử dụng thì gì để nói về hành động “ăn” này? Chắc hẳn nhiều bạn nghĩ ngay tới thì quá khứ hoàn thành đúng không? Đúng vậy, với hành động diễn ra trước một hành động khác này thì chúng ta sẽ ưu tiên dùng thì quá khứ hoàn thành.

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bạn đã hiểu và nắm chắc được cách dùng của thì này chưa? Nếu chưa thì hãy cùng Luyện thi IELTS Vietop thực hành ngay các bài tập thì quá khứ hoàn thành dưới đây nhé.

Tóm tắt kiến thức thì quá khứ hoàn thành

Định nghĩa và cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Cụ thể hơn những hành động diễn ra trước thì đó là:

  • Hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

E.g.: I met my ex-boyfriend after I had moved to London. (Tôi gặp bạn trai cũ của tôi sau khi tôi chuyển đến London).

  • Hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được cụ thể trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

E.g.: My neighbor came when my family had finished dinner. (Người hàng xóm đến khi gia đình tôi đã kết thúc bữa tối).

  • Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.

E.g.: My brother had prepared for the exams and was ready to do well. (Em trai tôi đã chuẩn bị cho kỳ thi và đã sẵn sàng làm tốt).

  • Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác.

E.g.: My father had been a teacher for 15 years before he became an architect. (Bố tôi là giáo viên được 15 năm trước khi ông ấy trở thành một kiến trúc sư).

Ngoài dùng trong 4 trường hợp trên, thì quá khứ hoàn thành còn được dùng trong câu điều kiện loại III để diễn tả hành động hoặc điều gì đó không có thực ở trong quá khứ.

E.g.: If she had woken up earlier, she would not have been late for class. (Nếu cô ấy thức dậy sớm hơn thì cô ấy đã không bị muộn giờ học).

Thì hiện tại hoàn thành rất thường xuyên đi cùng với thì quá khứ đơn.

E.g.: When Oliver arrived, they had left home. (Khi Oliver đến thì họ đã rời khỏi nhà).

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + had + Vp2
E.g.:
I had sat here for 2 hours before the singer came. (Tôi đã ngồi đây 2 tiếng trước khi ca sĩ đến).
S + had not/hadn’t + Vp2
E.g.:
John had not done the homework before he attended the class. (John chưa hoàn thành xong bài tập trước khi cậu ấy tham dự lớp học).
– Câu có từ để hỏi:
Từ để hỏi + had + S + Vp2 … ?

E.g.:
Where had the teacher gone before he came to class? (Giáo viên đã đi đâu trước khi anh ấy đến lớp?).

– Câu không có từ để hỏi:Had + S + Vp2 … ?
=> Trả lời: Yes, S + had.Hoặc: No, S + hadn’t.

E.g.:
Had they left the party before 10 o’clock last night? (Họ đã rời bữa tiệc trước 10 giờ tối qua chưa?)
=> No, they hadn’t. (Chưa, họ chưa).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành có thể dễ dàng nhận biết khi trong câu có xuất hiện các nhóm từ sau:

  • Các từ nhận biết: after, before, by the time, by the end of + thời gian trong quá khứ …; for, as soon as, by, prior to that time, until then …
  • Các liên từ chỉ thời gian cùng với các thì như sau:
  • After” (sau khi): Hành động diễn ra trước chia thì quá khứ hoàn thành, hành động diễn ra sau chia thì quá khứ đơn.

E.g.: After all the dishes had been served, the customers came. (Sau khi các món ăn được phục vụ thì khách đến).

  •  “Before” (trước khi): Hành động diễn ra trước chia thì quá khứ hoàn thành, hành động diễn ra sau chia thì quá khứ đơn.

E.g.: Before the customers came, all the dishes had been served. (Trước khi khách tới thì các món ăn được phục vụ hết rồi).

  • When” (khi): “when” + quá khứ đơn, vế sau dùng Quá khứ hoàn thành.

E.g.: When he arrived at the airport, his flight had taken off. (Khi anh ấy tới sân bay, chuyến bay của anh ấy đã cất cánh).

  • By the time” (vào thời điểm, vào lúc):

E.g.: The boy had finished all the housework by the time his mom came home. (Cậu bé đã làm xong hết việc nhà vào lúc mẹ cậu ấy về).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bài tập

Bài 1: Chia động từ thích hợp.

  1. The tornado destroyed the tent that we (build) ____________.
  2. She (not / be) ____________ to Hanoi before 2018.
  3. When he went out to play, he (do / already) ____________ his homework.
  4. My sister ate all of the cake that our mum (make) ____________ .
  5. The nurse took off the plaster that she (put on) ____________ six weeks before.
  6. The waitress brought a drink that I (not / order) ____________ .
  7. I could not remember the song we (learn) ____________ three week before.
  8. The children collected mangos that (fall) ____________ from the tree.
  9. (she / phone) ____________ Nam before she went to see him in Laos?
  10. He (not / ride) ____________ elephants before that day.

Bài 2: Viết lại câu dựa vào những từ cho sẵn, kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành.

1. David had gone home before we arrived. After…………………………………………………………………………………….

2. We had lunch then we took a look around the shops. Before……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office.

When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work.

By the time…………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

Before………………………………………………………………………………….

Bài 3: Chọn đáp án đúng.

1. By the time he came home, we ……. ( sleep)

A. had sleep

B.had slept

C. slept

D.have sleep

2. I watched movie after I …….(complete) my homework.

A. have completed

B. had complete

C. had completed

D. completed

3. My father ……..(go) out when my sister arrived in the zoo .

A. goes

B. have gone

C. has gone

D. had gone

4. I ………(study) a little English before I went to Singapore.

A. study

B. had studied

C. had study

D. have studied

5. Alice ________ a Vietnamese until he met Nam.

A. had never met

B. have never met

C. never met

D. never have met

6. Before we took a look around the shops, we …..(have) lunch.

A. had had

B. had

C. have had

D. have

7. (where / she / live)…… before she moved to Shanghai?

A. Where did she live

B. Where had she lived

C. Where had she live

D. Where she had lived

8. Before I went to bed, I …….(brush) my teeth

A. have brushed

B. had brushed

C. brushed

D. brush

9. Before my mother came home, my brother…… (prepare) food on the table.A. had prepared

B. have prepared

C. prepared

D. had prepare

10. If she …… (tell) me the truth yesterday, I would have helped her.

A. have tell

B. had told

C.to

D. tell

Bài 4: Chia động từ thích hợp để hoàn thành ô trống:

  1. I was exhausted at the end of the test. I (write) ____________ for over three hours.
  2. When thieves stole my favorite leather wallet, I was really upset. I (have) ____________ it for over five years.
  3. Please step out of the truck, Mr.Đạt. Do you realize you (drive) ____________ at over 100mph?
  4. We didn’t really want to go and see the film again. We (already see) ____________ it twice – so we said “no” and we went to a shopping mall instead!
  5. I arrived over two hours late to the office and everyone in my company was working. Actually, they (work) ____________ for over three hours on the new project and I felt really guilty.
  6. The kitchen was full of pans when we arrived. Loan was in the kitchen and she (cook) ____________ a big meal for everyone at the party.
  7. It was a bit discomfiture to arrive at their house and find Linh looking so depressed. I think she (cry) ____________ before I got there.
  8. No-one even noticed when he got home. They (all watch) ____________ the favorite show on television.

Bài 5: Chia động từ thích hợp vào ô trống.

  1. The leaf was yellow because it ____________ (not/rain) all summer.
  2. The lamp went off because I ____________ (not/pay) the electricity bill.
  3. Hoa____________ (not/do) her homework, so she was in trouble.
  4. She ____________ (not/eat) so we went to a restaurant.
  5. I couldn’t go into the cinema because I ____________ (not/bring) my tickets.
  6. He said that He ____________ (not/visit) the US before.
  7. Hoa and Lan ____________ (not/meet) before the exam.
  8. I ____________ (not/have) lunch when she arrived.
  9. She ____________ (not/use) smartphone before, so I showed her how to use it.
  10. Linh ____________ (not/study) for the exam, so she was very anxious.

Đáp án

Bài 1:

  1. had built
  2. had not been
  3. had already done
  4. had made
  5. had put on
  6. had not ordered
  7. had learned
  8. had fallen
  9. had she phoned
  10. had not ridden

Bài 2:

  1. After David had gone home, we arrived.
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.
  3. When we got out of the office, the light had gone out.
  4. By the time we started our work, she had explained everything clearly.
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

Bài 3:

  1. B
  2. C
  3. D
  4. B
  5. A
  6. A
  7. B
  8. B
  9. A
  10. B

Bài 4:

  1. had been writing.
  2. had had.
  3. were driving.
  4. had already seen.
  5. had been working.
  6. was cooking.
  7. had been crying.
  8. were all watching.

Bài 5:

  1. hadn’t rained
  2. hadn’t paid
  3. hadn’t done
  4. hadn’t eaten
  5. hadn’t brought
  6. hadn’t visited
  7. hadn’t met
  8. hadn’t had
  9. hadn’t used
  10. hadn’t studied

Cùng với hệ thống các bài tập thì quá khứ hoàn thành trên đây, bạn hãy thực hành lý thuyết và áp dụng thường xuyên để củng cố hơn nữa kiến thức về thì của bạn. Vietop chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Hope trong tiếng Anh
Cấu trúc Hope trong tiếng Anh
Cấu trúc hope là một trong những cấu trúc cơ bản trong tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách sử dụng cấu trúc này sao cho đúng chưa? Bài viết dưới đây IELTS Vietop sẽ giúp bạn nắm được...
bài tập về so sánh hơn
Thực hành bài tập về so sánh hơn có đáp án từ cơ bản đến nâng cao
So sánh hơn là dạng bài tập khá quen thuộc và cơ bản với nhiều người học tiếng Anh. Nếu bạn còn chưa nắm chắc dạng bài tập này thì hãy tham khảo ngay bài tập về so sánh...
Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố (Prefix), hậu tố (Suffix) là những phần được thêm vào một từ gốc để chuyển nghĩa hoặc dạng của nó. Việc học tiền tố và hậu tố rất cần thiết cho Listening và Reading vì chúng sẽ có những...
Định lượng từ (Quantifiers)
Định lượng từ (Quantifiers) – Lưu ý về cách dùng và bài tập áp dụng trong IELTS
IELTS Vietop chia sẻ với bạn đọc một số định lượng từ mà chúng ta thường xuyên gặp trong văn viết IELTS Writing và cả trong giao tiếp thường ngày. Cùng tìm hiểu để học IELTS thật tốt nhé....
câu phủ định (Negative)
Tìm hiểu câu phủ định (Negative) trong tiếng Anh chi tiết
Câu phủ định là hình thức câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh; Tuy nhiên khác với tiếng Việt (chúng ta chỉ cần thêm các từ phủ định vào trước động từ), câu phủ định trong tiếng Anh...
Thì Hiện Tại đơn - Động từ To Be
Thì Hiện Tại đơn – Động từ To Be trong tiếng Anh kèm bài tập
Động từ To Be trong thì Hiện Tại đơn là một cấu trúc ngữ pháp “siêu” căn bản, tưởng chừng đơn giản nhưng thỉnh thoảng chúng ta cũng dễ quên đi chúng. Với bài viết ngày hôm nay, mời...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0