Luyện tập với Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án

An Bùi
20.07.2022

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Nó được áp dụng khá phổ biến và rộng rãi trong cuộc sống và tiếng Anh hằng ngày. Ở bài viết này Vietop sẽ tổng hợp giúp bạn một số những bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhằm giúp bạn nắm vững hơn cấu trúc và cách dùng thì này.

Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tóm tắt kiến thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Định nghĩa và cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một thì trong tiếng Anh được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Cụ thể hơn, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để:

  • Diễn tả một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ (đặc biệt nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động đã diễn ra trước).

E.g.: I had been sitting here before you came. (Tôi vẫn ngồi ở đây trước khi bạn tới).

  • Diễn tả hành động là nguyên nhân dẫn đến hành động khác trong quá khứ.

E.g.: Jelly lost weight because she had not been eating carbohydrates for a long time. (Jelly giảm cân bởi cô ấy không ăn tinh bột trong một thời gian dài rồi).

  • Diễn tả hành động xảy ra kéo dài liên tục trước so với hành động khác trong quá khứ.

E.g.: People had been waiting for almost 30 minutes before they could buy hamburgers. (Mọi người đã đợi 30 phút trước khi họ có thể mua bánh mì kẹp).

  • Diễn tả hành động nào đó xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.

E.g.: My sister had been saving for 3 years to get a ticket for her idol’s concert. (Em gái tôi đã tiết kiệm 3 năm để có vé cho buổi hòa nhạc của thần tượng em ấy).

  • Diễn tả hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

E.g.: This man had been waiting for 3 hour under the rain before his friend came. (Người đàn ông đó đã đợi dưới mưa 3 tiếng trước khi bạn anh ta đến).

  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

E.g.: I was exhausted because I had been working on my report all night. (Tôi đã rất mệt bởi vì tôi đã làm báo cáo cả đêm).

  • Được dùng trong câu điều kiện loại III để diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.

E.g.: If John had been preparing better for the exam, he would have gotten a higher grade. (Nếu John chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi thì cậu ấy đã được điểm cao hơn rồi).

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + had + been + V-ing
E.g.:
I had been sitting here for 3 hours before you came. (Tôi đã ngồi ở đây 3 tiếng trước khi bạn tới).
S + hadn’t/had not + been + V-ing
E.g.:
The husband had not been doing anything before his wife got home. (Người chồng không làm gì trước khi người vợ về).
Câu không có từ để hỏi:
Had + S + been + V-ing ?
=> Trả lời: Yes, S + had.Hoặc: No, S + hadn’t.

Câu có từ để hỏi:
Từ để hỏi + had + S + been + V-ing?

E.g.: Had they been waiting here for a long time? (Họ đã đợi ở đây rất lâu rồi à?)
=> Yes, they had. (Đúng thế).
How long had they been waiting here? (Họ đợi ở đây bao lâu rồi?).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số cụm từ bạn có thể bắt gặp trong câu khi chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn như:

  • Until then
  • By the time
  • Prior to that time
  • Before, after

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập

Bài 1: Viết câu hỏi sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

  1. How long ……………………………………….. before you crashed? (you | drive)
  2. Why were Maria’s eyes so red? ………………………………..? (she | cry)
  3. The road was covered with snow in the morning. ……….. all night? (it | snow)
  4. How long …………………………….. when you got up? (you | sleep)
  5. ……………………….. my wine? The bottle was nearly empty. (you | drink)
  6. How long ………………………………… before you sat the exam? (you | revise)
  7. Your hands were covered with chocolate. ………… a cake? (you | make)
  8. How many days ………. when they reached the port? (Billy and Jackson | sail)
  9. Kate knew all about it. ……………. to our conversation? (she | listen)
  10. Why were your trousers so dirty? ……….. on the ground? (you | sit)

Bài 2: Chia động từ và hoàn thành câu sau.

  1. It was very noisy next door. Our neighbors……………(have) a party.
  2. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he ………… (walk) so fast.
  3. Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She …………… (run)
  4. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They ……….… (eat).
  5. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They ………….. (eat)
  6. Jim was on his hands and knees on the floor. He ……..…… (look) for his contact lens.
  7. When I arrived, Kate ……….….. (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she ………..… (wait) for a long time.

Bài 3: Chia động từ với những động từ trong ngoặc sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

D: Peter, how long …………………………………………… the laptop before it started working? (you | repair)

E: The laptop? It took me five hours to repair it.

D: I was so tired at the end of the hike!

E: But …………………………………………………………….. so much. (we | not walk)

D: Why was your shirt full of stains?

E: ……………………………………………………… my car. (I | clean)

D: You looked so exhausted.

E: Really? But …………………………………………………….. so hard. (I | not work)

D: Why did Sara get sunburn?

E: Because …………………………………………………. on the beach all day. (she | lie)

D: Mr. John, why were you so annoyed?

E: Because ………………………………………………… to my arguments at all. (they | not listen)

D: …………………………………………………….. for a long time when you saw the doctor? (you | cough)

E Not really. For two or three days.

D: Miss Jones, how long ………………………………….French when you moved to France? (you | learn)

E: To tell the truth I’d never learned French before that.

D: Hi, Peter. Did you talk to Susan at last?

E: Yes, I did. But …………………………………………………. to me for a week before that. (she | not speak)

D: The police finally caught the bank robbers early in the morning.

E: I know. ……………………………………………………… for them day and night. (they | look).

Bài 4: Chọn đáp án đúng.

1. I had been using that phone for a year……………………………….

  1. when I bought it
  2. when it stopped working

2. George had been phoning Kate ……………………………………….

  1. before he crashed
  2. several times

3. …………………………………….. because I’d been exercising all afternoon.

  1. I have enough of it
  2. I had enough of it

4. Sarah had been going out with me…………………………………..

  1. until she changed her job
  2. after she changed her job

5. We’d been writing …………………………………. before lunch.

  1. three tests 
  2. tests

6. They had been decorating their bedroom…………………………..

  1. The paint was everywhere.
  2. It was ready to use again.

7. I’d been eating vegetarian meals ……………………………………..when I gave up.

  1. three times
  2. for three years

8. ………………………………. he had been sailing on big ships.

  1. Before my dad retired
  2. My dad was a sailor and

9. Somebody had been drinking my apple juice.

  1. Here was nothing left.
  2. The glass was nearly empty.

10. I’d been chatting with my friends………………………………………………….

  1. that’s why my mum was angry
  2.  that’s why my mum had been angry

Bài 5: Chọn đáp án đúng.

1. He _____________ in that country for five years when I first met him.

  1. lived
  2. was living
  3. had lived
  4. had been living

2. The Titanic _____________ on the sea bed for 70 years when they found it.

  1. had laid
  2. had lain
  3. had been lying
  4. had been laying

3. Had the players _____ playing by the rules?

  1. be
  2. have
  3. been

4. When she arrived I _____________ for ten minutes.

  1. waited
  2. will have waited
  3. had been waiting
  4. was waiting

5. They _____________ trees all afternoon when I saw them.

  1. had been planting
  2. had planted
  3. were planting
  4. had picking

6. She ________ expecting the worst.

  1. had
  2. ‘d been
  3. had being

7. When I met the old preacher _____________ for 20 years in that Parish.

  1. he had been preaching
  2. had been preaching
  3. preached
  4. was preaching

8. The lonely couple _____________ a son for a long time.

  1. are wanting
  2. were wanting
  3. had been wanting
  4. wanted

9. I finally reached my mom. ________ her all day.

  1. I’d been calling
  2. I have called
  3. I called

10. When I got there they _____________ felling trees for hours.

  1. had been
  2. had being
  3. were
  4. will have been

Đáp án

Bài 1:

  1. How long had you been driving before you crashed?
  2. Had she been crying?
  3. Had it been snowing all night?
  4. How long had you been sleeping when you got up?
  5. Had you been drinking my wine?
  6. How long had you been revising before you sat the exam?
  7. Had you been making a cake?
  8. How many days had Billy and Jackson been sailing when they reached the port?
  9. Had she been listening to our conversation?
  10. Had you been sitting on the ground?

Bài 2:

  1. were having
  2. was walking
  3. had been running
  4. were eating
  5. had been eating
  6. was looking
  7. was waiting … had been waiting

Bài 3:

Peter, how long had you been repairing the laptop before it started working?

But we had not been walking so much.

I had been cleaning my car.

But I had not been working so hard.

Because she had been lying on the beach all day.

Because they had not been listening to my arguments at all.

Had you been coughing for a long time when you saw the doctor?

Miss Jones, how long had you been learning French when you moved to France? 

But she had not been speaking to me for a week before that.

I know. They had been looking for them day and night.

Bài 4: 

  1. B
  2. A
  3. B
  4. A
  5. B
  6. A
  7. B
  8. A
  9. B
  10. A

Bài 5:

  1. D
  2. C
  3. C
  4. C
  5. A
  6. B
  7. A
  8. C
  9. A
  10. A

Trên đây là một số bài tập nhỏ giúp bạn thực hành nhiều hơn với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Mong rằng những bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này giúp bạn củng cố vững chắc hơn phần kiến thức về thì của mình. Vietop chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan:

Sentence structure – Cấu trúc câu trong Tiếng Anh
Cấu trúc câu trong Tiếng Anh bạn cần nắm vững
Có thể các bạn đã biết, trong bảng chấm điểm IELTS Writing có một tiêu chí là “Grammatical Range and Accuracy”, nghĩa là phạm vi bạn có thể sử dụng các cấu trúc ngữ pháp một cách phù hợp...
Cấu trúc Prevent
Cấu trúc Prevent trong tiếng Anh – định nghĩa và cách sử dụng
Prevent là một cấu trúc ngữ pháp được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày và cả trong những bài thi, kiểm tra trình độ ngoại ngữ. Với bài viết hôm nay, Vietop xin...
cấu trúc It
Cách dùng các cấu trúc It thông dụng và bài tập vận dụng
Trong tiếng Anh, có lẽ từ ngữ thông dụng và được dùng nhiều nhất không từ nào khác mà là it. Từ ngữ này khi được kết hợp với các chữ khác nhau sẽ cho ra rất nhiều cụm...
cấu trúc could have, should have, would have
Cách dùng cấu trúc could have, should have, would have chính xác nhất
Bạn đã từng thấy hay sử dụng cấu trúc could have, should have và would have chưa? Cả 3 cấu trúc đều được sử dụng để nói về giả thuyết trong quá khứ, điều đó đã không xảy ra....
Cấu trúc No sooner … than … trong tiếng Anh
Cấu trúc No sooner … than … trong tiếng Anh
Để miêu tả những hành động nối tiếp nhau thì tiếng Anh có rất nhiều cách, song điển hình trong số đó là cấu trúc No sooner … than … Tuy nhiên vì đây là một mẫu câu không...
Câu cầu khiến
Câu mệnh lệnh (Imperative Sentence) trong tiếng Anh 
Câu mệnh lệnh là cấu trúc câu phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách sử dụng câu mệnh lệnh sao cho “tinh tế”? Nếu chưa thì tham khảo ngay bài viết dưới đây của...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0