Lý thuyết và bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án

An Bùi
20.07.2022

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì thường đi với nhau trong các bài tập chia thì tiếng Anh. Nhiều người rất dễ mắc sai lầm khi làm những bài tập về những thì này. Hôm nay hãy cùng Vietop tìm hiểu và làm bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn qua bài viết dưới đây.

bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Tóm tắt kiến thức thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Định nghĩa và cách sử dụng

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ, cụ thể:

  • Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

E.g.: I sat here 3 hours ago. (Tôi ngồi đây 3 giờ đồng hồ rồi).

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

E.g.: John went fishing once a week when he was in Vietnam. (John từng đi câu cá một lần một tuần khi anh ấy còn ở Việt Nam).

  • Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

E.g.: Last night, I came home at 10 o’clock,  took a bath, watched a movie and then I went to sleep. (Tối qua, mình đã về nhà lúc 10 giờ, tắm rửa, xem phim và sau đó đi ngủ).

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

E.g.: Yesterday, when I came to my grandmother’s house, she was knitting a sweater. (Hôm qua, khi tôi đến nhà bà thì bà đang đan một chiếc áo len).

→ Hành động chen vào “came” thì chia quá khứ đơn, hành động đang diễn ra “knitting” thì chia quá khứ tiếp diễn.

  • Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện dùng để nói về những điều kiện không có thật ở hiện tại).

E.g.: If I were you, I would not forgive him. (Nếu tớ là cậu thì tớ sẽ không bỏ qua cho cậu ta).

  • Dùng trong điều ước không có thật ở hiện tại.

E.g.: I wish I were a billionaire. (Tớ ước tớ là một tỷ phú).

  • Dùng trong một số cấu trúc:

It’s + (high) time + S + Ved It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ.

E.g.: It’s time we started to carry out our experiment. (Đã đến lúc chúng ta bắt đầu tiến hành thí nghiệm rồi).

  • Câu hỏi có thể ở thì hiện tại hoàn thành những câu trả lời ở thì quá khứ.

E.g.: Has the teacher come to see me? (Giáo viên tới gặp tớ chưa).

Yes, he came. (Có, thầy đã đến rồi).

  • Hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến.

E.g.: The bus was 5 minutes late. (Xe buýt đã trễ 5 phút).

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng khi diễn tả một hành động đang diễn ra tại một mốc thời điểm xác định trong quá khứ.

Cụ thể hơn về những hành động đang diễn ra thì đó là:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

E.g.: I was eating watermelon at 11pm last night.

  • Diễn tả hành động xảy ra đồng thời với hành động khác trong quá khứ.

E.g.: When my mother was going out, I was sleeping at home this morning. (Lúc mẹ tôi đi ra ngoài thì tôi đang ngủ ở nhà vào sáng nay.)

  • Diễn tả hành động A đang xảy ra thì có hành động B xen vào.

E.g.: My teacher was explaining when I came in. (Giáo viên của tôi đang giải thích thì tôi đi vào.)

  • Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ và dẫn tới làm phiền người khác.

E.g.: Our teacher was always complaining about us. (Giáo viên chúng tôi luôn phàn nàn về chúng tôi.)

Cấu trúc

bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn
Câu khẳng địnhS + was/were/V-ed + …
E.g.:I was so thin when I was 6. (Tôi đã rất gầy khi tôi 6 tuổi).
S + was/ were + V-ing …
E.g.: We were sleeping when they came. (Chúng tôi đang ngủ khi họ tới).
Câu phủ địnhS + did not /  + V (nguyên thể) + …S + was not /were not + …

E.g.:
I didn’t try my best last semester (Tôi đã không cố hết sức mình vào học kỳ trước).
She wasn’t old enough to ride a motorbike. (Cô ấy đã từng chưa đủ lớn để lái xe).

*Lưu ý:
did not = didn’t
was not = wasn’twere not = weren’t
S + was/ were + not + V-ing …

E.g.: We were not chatting when they came. (Chúng tôi đã không nói chuyện khi họ tới).
Câu nghi vấn– Câu không có từ để hỏi:
Did+ S + V (nguyên thể)?
Was/Were + S + … ?
=> Trả lời:
Yes, S + did/was/were.
Hoặc: No, S + didn’t/wasn’t/weren’t.

– Câu có từ để hỏi:
Từ để hỏi + did + S + V (nguyên thể)?
Từ để hỏi + was/were + S + … ?

E.g.: 
Did you give it to him? (Bạn đã đưa nó cho anh ấy chưa?)
=> Yes, I did. (Có, tôi đưa rồi).
Was she aware of that? (Cô ấy có ý thức được điều đó không?)
No, she wasn’t (Cô ấy không).
Where did they wait? (Họ đã đợi ở đâu?).
– Câu không có từ để hỏi:
Q: Was/ Were + S + V-ing…?
A: Yes, S + be. / No, S + be not.

E.g.: “Were you doing homework at 10 p.m last night?” (Bạn đã đang làm bài lúc 10 giờ tối qua đúng không?)
=> “No, I was not”. (Không, tớ không làm).

– Câu có từ để hỏi:
(Từ để hỏi) + was/ were + S + V-ing …?
E.g.: When were you doing at 10 p.m last night?

Dấu hiệu

Thì quá khứ đơnThì quá khứ tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biếtYesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, …
– Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
– Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn).
Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời gian xác định:
at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 p.m last night…)
at this time + thời gian trong quá khứ (at this time 3 weeks ago…)
in + năm trong quá khứ (in 2000, in 2005…)
in the past (trong quá khứ)

Lưu ý khi câu có 2 mệnh đề

  • Trong câu xuất hiện “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

E.g.: When the kids were playing in the room, their moms were cooking in the kitchen. (Khi lũ trẻ đang chơi trong phòng thì các bà mẹ của chúng đang nấu ăn trong bếp).

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.

While (trong khi), When (khi), at the time (vào lúc),…

E.g.: My father was reading a paper at that time. (Bố tôi đang đọc một tờ báo vào lúc đó).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Bài tập

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ.

  1. I (spend) __________ my all holiday in Japan with my grandparents last month.
  2. They (tobe) __________ very lucky with the weather yesterday.
  3. Most of the time I (sit) __________ in the library.
  4. We (not/eat) __________ nothing all day.
  5. Her family (visit) ___________ a farm in London three weeks ago.
  6. She (meet) ___________ a lot of kind people while she (work) __________ in New York.
  7. His sister (play) __________ a lot of badminton when she was younger.
  8. When she (open) _________ the door, it (rain) ____________.
  9. Potter (sleep) __________ when his parents (come) __________.
  10. I (fail) _________ in some subjects, but my best friend passed in all.

Bài 2: Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

On my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) …………to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) …………in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) …………him for his name with a shy voice. He (tell) (8) …………me that his name was John. He (stay) (9) …………with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

Bài 3: Chọn đúng thì của các câu sau (quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn).

1. Alice saw/ was seeing the accident when she was catching the bus.

2. What were you doing/ did you do when I called?

3. I didn’t visit/ weren’t visiting my friends last summer holiday.

4. It rained/ was raining heavily last July.

5. While people were talking to each other, he read/ was reading his book.

6. My sister was eating/ ate hamburgers every weekend last month.

7. While we were running/ ran in the park, Mary fell over.

8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?

9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?

10. They were watching/ watched football on TV at 7 p.m. yesterday.

Bài 4: Chia động từ thích hợp.

  1. We …………………..(eat) dinner at 8pm last night (we started eating at 7:30).
  2. Yesterday I ………………. (go) to the Post Office, ………………. (buy) some fruit at the supermarket and ………………. (read) a book in the park in the afternoon.
  3. We ………………. (watch) TV when we ………………. (hear) a loud noise.
  4. Julie ………………. (be) in the garden when Laurence ………………. (arrive).
  5. A: What ………………. (do) at 3pm yesterday? B: I ………………. (clean) my house.
  6. Last year I ………………. (visit) Paris and Rome.
  7. They ………………. (have) dinner when the police ………………. (come) to the door.
  8. He ………………. (work) in the garden when he ………………. (find) the money.
  9. Laura ………………. (study) at 11pm last night.
  10. He ………………. (sleep) when the doorbell ………………. (ring).

Bài 5: Chia động từ thích hợp.

  1. I ………………. (walk) along the road when I ………………. (meet) an old friend.
  2. It ………………. (be) a day in December. Snow ………………. (fall) , children ………………. (sing) carols and people ………………. (do) their Christmas shopping.
  3. My ex-boyfriend ………………. (be) so annoying! He ………………. (always miss) the bus and arriving late.
  4. When I ………………. (call) Julie, she ………………. (work).
  5. Why ………………. (cry) when I ………………. (arrive)?
  6. When he ………………. (get) home we started to eat dinner.
  7. At 10 am yesterday, I ………………. (sit) on a bus.
  8. I ………………. (enjoy) my book so much that I ………………. (not/notice) that the train had stopped.
  9. David ………… (not/sleep) when I ………………. (arrive) , he ………………. (study).
  10. Mr Black ………………. (not/work) in the garden at 10pm last night.

Đáp án

Bài 1: 

  1. spent
  2. were
  3. was sitting
  4. weren’t eating
  5. visited
  6. met – was working
  7. played
  8. opened – was raining
  9. was sleeping
  10. failed

Bài 2:

  1. went
  2. was swimming
  3. was drinking
  4. saw
  5. was
  6. was beating 
  7. asked
  8. told
  9. stayed
  10. had

Bài 3:

  1. saw
  2. were you doing
  3. didn’t visit
  4. rained
  5. was reading
  6. ate
  7. were running
  8. did you find
  9. did she dance
  10. were watching

Bài 4: 

  1. were eating
  2. went / bought / read
  3. were watching / heard
  4. was / arrived
  5. were you doing / was cleaning
  6. visited
  7. were having / came
  8. was working / found
  9. was studying
  10. was sleeping / rang

Bài 5: 

  1. was walking / met
  2. was / was falling / were singing / were doing
  3. was / was always missing
  4. called / was working
  5. were you crying / arrived
  6. got
  7. was sitting
  8. was enjoying / didn’t notice
  9. wasn’t sleeping / arrived / was studying
  10. wasn’t working

Hy vọng những bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trên đã giúp bạn nắm được cách sử dụng của hai thì này. Vietop chúc bạn học tốt và đừng quên theo dõi chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh để cập nhật những kiến thức mới nhất nhé!

Bài viết liên quan:

Bài tập Thì hiện tại đơn với động từ To be
Bài tập Thì hiện tại đơn với động từ To be từ cơ bản đến nâng cao
Với bài viết hôm nay, mời bạn hãy cùng Vietop làm các bài tập Thì hiện tại đơn với động từ To be để củng cố thêm phần kiến thức về thì này trong tiếng Anh nhé! Nội dung...
Cấu trúc hardly
Cấu trúc hardly: công thức, cách dùng và bài tập vận dụng
Cụm từ “ hardly” thường được dùng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người lại gặp rắc rối khi sử dụng cấu trúc này. Qua bài học ngày hôm nay, Vietop hi vọng các...
Cấu trúc Interested in trong tiếng Anh
Cấu trúc Interested in trong tiếng Anh và bài tập vận dụng
“Interested in” là một dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh rất phổ biến, thế nhưng một số bạn vẫn còn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và sử dụng. Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ...
Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh
Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh
Để có thể làm tốt Reading, Listening và Writing, các thí sinh khi đi thi IELTS cần phải nắm vững và dắt túi rất kĩ các dạng từ trong tiếng anh. Nhìn chung, tiếng Anh có 4 dạng chính:...
Bài tập Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Tổng hợp Bài tập Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) tuy có cấu trúc phức tạp nhưng lại đóng vai trò kiến thức rất quan trọng mà bạn cần phải nắm vững để có thể sử dụng tốt...
Cấu trúc the more…the more…
Cấu trúc the more … the more … trong Tiếng Anh
Trong bài thi IELTS Writing, điểm ngữ pháp so sánh “càng… càng” khá hay và diễn tải được những hành động ” tác động kéo theo”. Hãy cùng IELTS Vietop ôn lại kiến thức về cấu trúc so sánh...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0