Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 có đáp án và ôn tập lý thuyết

ngocdo
28.07.2022

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, vẫn có nhiều bạn gặp khó khăn khi sử dụng thì này. Liệu bạn đã nắm vững cấu trúc này có ý nghĩa như thế nào, được dùng ở đâu hay chưa? Thông qua việc ôn tập lý thuyết và làm các bài tập Thì hiện tại tiếp diễn lớp 4, Luyện thi IELTS Vietop hy vọng sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này. 

Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn lớp 4

Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc 

  • Câu khẳng định
Công thứcVí dụ
I + am +V_ingI am listening to music. (Tôi đang nghe nhạc)
She/he/it/danh từ số ít + is +V_ingHe is doing the homework. (Anh ta đang làm bài tập về nhà)
You/we/they/danh từ số nhiều + are + V_ingThe children are watching TV. (Lũ trẻ đang xem TV)
  • Câu phủ định
Công thứcVí dụ
I +am + not + V_ingI am not playing games now. (Tôi không chơi game bây giờ)
She/he/it/danh từ số ít + is + not + V_ingJohn is not swimming with his brother at the moment. (John không đi bơi với anh trai của anh ta ngay lúc này)
You/we/they/danh từ số nhiều + are +not + V_ingWe are not going camping. (Chúng tôi không đi cắm trại ngay bây giờ)

*Lưu ý: is not = isn’t và are not = aren’t 

E.g.: Linda isn’t going to school now because she is ill. (Linda hiện giờ không đi học vì cô ấy bị ốm)

       You aren’t playing  the violin at the moment. (Bạn đang không chơi đàn vi ô lông ngay lúc này)

  • Câu nghi vấn  
Công thứcVí dụ
Câu hỏi Yes/noAm/is/are + S + V_ing?Are you doing yoga right now? (Bạn đang tập Yoga bây giờ phải không?)
Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-)Wh-+ am/is/are +S +V_ing?What are you doing now? (Bạn đang làm gì lúc này?)

*Chú ý: Cách thêm đuôi “ing” vào động từ

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Động từ nguyên thểCách thêm đuôi “ing”Ví dụ
Động từ tận cùng là “_e”bỏ “e” thêm “ing”take → takingmake → making 
Động từ tận cùng là “_ee”thêm “ing” như bình thườngsee→ seeing 
Động từ tận cùng là phụ âm (trừ h, w, y, x) và đằng trước là một nguyên âm (e,o,a,u,i)Gấp đôi phụ âm và thêm “ing”swim → swimmingcut →  cuttingget → getting
Các trường hợp còn lạithêm “ing” như bình thường go → goingdo → doing
  • Một số động từ bất quy tắc: die (chết) → dying, lie (nằm) → lying,                  tie (trói) → tying, panic (làm hoảng sợ) → panicking.
  • Một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

To be          I am being a student I am a student. (Tôi là một học sinh)

have              He is having a cat. He has a cat. (Anh ta có một con mèo)

see, hear, taste, smell, feel   I am feeling good I feel good. (Tôi cảm thấy ổn)

realize, know, love, hate, think       He is thinking that he’ll pass the exam He thinks that he’ll pass the exam. (Anh ta nghĩ rằng anh ta sẽ đỗ bài kiểm tra)

Cách dùng và dấu hiệu nhận biết 

Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi muốn diễn tả những điều sau: 

  • Hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói

E.g.:   My father is watching the movie. (Bố tôi đang xem phim)

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần (thường đi với “go”, “come”)

E.g.: Emily is going to Paris next month. (Tháng sau, Emily sẽ đi đến Paris)

  • Hành động mang tính tạm thời

E.g.: I go to school by bike every day, but today I am going to school by bus. (Tôi đi xe đạp đến trường vào mỗi ngày, nhưng hôm nay tôi đi bằng xe buýt)

  • Hành động lặp đi lặp lại gây bực mình, khó chịu cho người khác

E.g.: He is always staying up late. (Anh ta cứ suốt ngày thức khuya)

Một số dấu hiệu nhận biết mà chúng ta cần nắm rõ là: 

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: lúc này
  • at present: hiện tại
  • at + giờ cụ thể (at 12 o’clock)
  • Look! Watch! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)
  • Watch out! = Look out! (Coi chừng)

Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn lớp 4

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Hãy viết dạng V_ing của các động từ sau:

1. watch2. run3. die4. carry5. drink6. sing7. study8. agree9. get10. come

Đáp án: 1. watching  2. running   3. dying   4. carrying   5. drinking   6. singing         7. studying    8. agreeing    9. getting   10. coming 

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc 

This is Mr. David. He ………..(be) a teacher at “Bright Future” high school. He ………..(teach) English and Chemistry. At the moment, he………….(teach) English. He …………(live) in Ha Noi with his family now. He ………(be) married to Trang, a Vietnamese person. They ………(have) 3 children. Although Mr. David ……………..(speak) Vietnamese as well as English, but sometimes he …………..(have) trouble with languages.

Đáp án:  1. is  2. teaches   3. is teaching    4. is living    5. is    6. have

  7. speaks    8. have 

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc 

1. Be careful! the car …………….(come)

2. I  …………….(do) the household chores and my father …………….(clean) the car at the moment.

3. At present, Louise  …………….(not learn) English in the library, he  …………….(be) at home with his little sister.

4. Where  …………….(be) you? – We  …………….(wait) you.

5. The girl  …………….(come) to the party tonight.

6. Listen! Our teacher  …………….(come) here.

7. Tom and I  …………….(be) tired after working hard-work.

8. She ………always  …………….(forget) to turn off the light.

9. The little cat  …………….(drink) milk right now.

10. At 8.AM, we  …………….(have) a meeting with our staff. 

Đáp án: 

1. is coming2. am doing/ is cleaning3. isn’t learning/ is4. are/ are waiting5. is coming6. is coming7. are 8. is/forgetting9. is drinking10. have

Vậy là đã hoàn tất các bài tập Thì hiện tại tiếp diễn lớp 4. IELTS Vietop hi vọng các bạn đã tìm được câu trả lời của mình. Chúc các bạn học tập vui vẻ.

Bài viết liên quan:

Bài tập trắc nghiệm Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Bài tập trắc nghiệm Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn có đáp án
Thì Hiện tại đơn và thì Hiện tại tiếp diễn là hai trong những thì động từ cơ bản thuộc ngữ pháp tiếng Anh mà nhiều bạn học cần phải ghi nhớ. Vậy làm thế nào để phân biệt...
Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ là một điểm ngữ pháp quen thuộc trong tiếng Anh, xuất hiện cả trong văn nói và văn viết. Bên cạnh đó nó còn gây ra nhiều khó khắn cho người học nếu không nắm vững...
Cấu trúc the more…the more…
Cấu trúc the more … the more … trong Tiếng Anh
Trong bài thi IELTS Writing, điểm ngữ pháp so sánh “càng… càng” khá hay và diễn tải được những hành động ” tác động kéo theo”. Hãy cùng IELTS Vietop ôn lại kiến thức về cấu trúc so sánh...
Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0: công thức, cách dùng, bài tập vận dụng
Câu điều kiện loại 0 là cấu trúc quan trọng và được thường xuyên sử dụng nhiều trong tiếng Anh, kể cả những bài kiểm tra ngữ pháp. Trong bài viết này, Vietop sẽ chia sẻ chi tiết về...
no matter
Cấu trúc No matter trong tiếng Anh và bài tập có đáp án
No matter là một trong những cấu trúc quen thuộc và khá hay trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, để sử dụng đúng và linh hoạt thì không phải bạn nào cũng nắm rõ. Vì thế trong phần...
cấu trúc As … as
Tìm hiểu cấu trúc As … as trong tiếng Anh kèm bài tập
Trong quá trình học tiếng Anh, hẳn chúng ta đều không xa lạ gì với cấu trúc As … as, tuy nhiên cấu trúc này vẫn còn gây nhầm lẫn cho khá nhiều bạn, mặc dù việc sử dụng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0