Luyện tập các bài tập mạo từ a/an/the có đáp án chi tiết

An Bùi
11.08.2022

Mạo từ là từ loại khá quen thuộc với những ai đã và đang học tiếng Anh. Chúng có thể được bắt gặp ở bất kỳ nơi đâu, từ tiếng Anh giao tiếp tới văn viết. Bạn đã thực sự nắm chắc được cách sử dụng của mạo từ chưa? Nếu chưa thì hãy thực hành ngay những bài tập mạo từ a/an/the có đáp án chi tiết nhé!

bài tập mạo từ a/an/the

Tóm tắt lý thuyết mạo từ a/an/the

Có thể bạn đã biết, mạo từ là từ đứng trước danh từ và từ đó ta có thể biết danh từ ấy nhắc đến đối tượng xác định hay không xác định.

Có 2 loại mạo từ phổ biến nhất đó là: Mạo từ xác định (the) và mạo từ bất định (a, an).

Mạo từ xác định The

The đứng trước danh từ xác định, có đặc điểm cụ thể, được đề cập trước đó mà cả người nói và người nghe đều biết.

Các trường hợp sử dụng và không sử dụng The:

Trường hợp sử dụng TheTrường hợp không sử dụng The
Khi vật thể được coi là duy nhất.

Trước danh từ mà được đề cập trước đó.

Trước danh từ mà được xác định bằng cụm từ hay mệnh đề.

Trước danh từ chỉ vật riêng biệt.

Trước so sánh hơn nhất, trước first (thứ nhất), second (thứ hai), only (duy nhất), …

Trước danh từ số ít tượng trưng cho nhóm hay loài động vật.

Trước tính từ nhằm đại diện cho một nhóm người.

Trước danh từ số ít dùng trước động từ số ít. Đại từ thay thế là He/She/It.

Trước danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, biển.

Trước họ của một gia đình (mang nghĩa là cả gia đình, số nhiều).
Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Trước danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều theo nghĩa chung, không chỉ một trường hợp nào.

E.g: I like noodles. (Tôi thích phở).

Trước sở hữu tính từ hoặc danh từ sở hữu cách.

Trước tên gọi các bữa ăn.

Trước các tước hiệu.

Trước man: The manman

Trước: spring (mùa xuân), autumn (mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm sau), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải).

Mạo từ bất định A/An

Mạo từ bất định là mạo từ luôn đứng trước danh từ đếm được số ít, không được đề cập từ trước hoặc dùng trong câu mang tính khái quát.

Các trường hợp sử dụng mạo từ bất định a/an và không được sử dụng:

Trường hợp sử dụng ATrường hợp sử dụng AnTrường hợp không sử dụng A, An
Trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm: e year (một năm), a house (một căn nhà), a uniform (một bộ đồng phục), …

Đứng trước một danh từ bắt đầu bằng “uni” và “eu”: a university (một trường đại học), a eulogy (lời ca ngợi), a union (một tổ chức), …

Dùng với các đơn vị phân số: ¼ = a forth, ⅙ = a sixth, …

Trước “half” – “một nửa” khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half.

Dùng trước các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $20 a box, 30 km a hour, …

Trước các số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm: a/one thousand, a/one million, …
Trước các danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”: an apple (một quả táo), an orange (một quả cam).

Trước một số từ bắt đầu bằng “u”: an umbrella (một cái ô).
Trước một số từ bắt đầu bằng “h” câm: an hour (một giờ).
Trước danh từ số nhiều.

Trước danh từ không đếm được.

Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đi kèm.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập mạo từ a/an/the

bài tập mạo từ a/an/the

Bài tập

Bài 1: Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. I am studying in  ………… university in HCM City.
  2. Miss Lin speaks ………… Chinese.
  3. I borrowed ………… pen from your pile of pencils and pens.
  4. Eli likes to play ………… football.
  5. I bought ………… umbrella to go out in the rain.
  6. I lived on ………… Main Street when I first came to town.
  7. Albany is the capital of ………… New York State.
  8. My husband’s family speaks ………… Polish.
  9. ………… apple a day keeps your enemy away.
  10. Our neighbors have ………… cat and ………… dog.

Bài 2: Điền vào chỗ trống mạo từ thích hợp.

  1. There is  ………… umbrella under my bed.
  2. He is not ………… honorable man.
  3. Aladdin had ………… wonderful lamp.
  4. He returned after ………… hour.
  5. You are ………… fool to say that.
  6. French is ………… easy language.
  7. Mumbai is ………… very dear place to live in
  8. She is ………… untidy girl.
  9. I bought ………… horse, ………… ox, and ………… buffalo.
  10. Man, thou art ………… wonderful animal.

Bài 3: Chọn đáp án đúng.

1. Jane is making _____ cake for her birthday.

a. a          b. an          c. the

2. Jennifer tasted _____ birthday cake her mother had made.

a. a          b. an          c. the

3. The children have _____ new teacher called Mr. Green.

a. a          b. an          c. the

4. All pupils must obey _____ rules.

a. a          b. an          c. the

5. Dad turned on _____ radio to listen to _____ news.

a. a          b. an          c. the

6. Alex is in Boston studying for _____ MBA.

a. a          b. an          c. the

7. The teacher read _____ interesting article from the newspaper.

a. a          b. an          c. the

8. There was _____ huge crowd of people outside the church.

a. a          b. an          c. the

9. Julie talked for _____ hour about her school project.

a. a          b. an          c. the

10. _____ European expert was invited to speak to the committee.

a. a          b. an          c. the

Bài 4: Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống.

1. Your soup is so good. ______ meat is pretty tender.

2. Are you interested in ______ science or ______ music?

3. They got married but ______ marriage wasn’t very successful.

4. Do you know any of ______ people who live across ______ road?

5. After ______ work the boss usually invites his staff to ______ pub.

6. When mom was ill ______ lot of her friends came to ______ hospital to visit her.

7. Many people hate ______ violence, but they like to watch it in ______ movies.

8. Have you ever visited ______ Madame Tussaud’s in London?

9. ______ life would be difficult without ______ useful machines and gadgets we have

today.

10. I’m on ______ night duty this week.

11. I know someone who wrote ______ book about ______ American presidents.

12. ______ World War II ended in 1945.

13. ______ fumes of cars and factories are ______ primary reasons for ______ air pollution.

14. He was ______ unsuccessful musician when he came to this town.

15. Don’t stay in that hotel. ______ beds there are very uncomfortable.

16. The car sped away at ______ hundred km ______ hour.

17. John doesn’t usually go to ______ church on ______ Sundays.

18. He was sent to ______ prison for ______ murder.

19. At ______ beginning of his speech he spoke about ______ tourism in general.

20. We usually go by ______ train, but today we’re taking  ______ bus.

Bài 5: Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống.

1. _____ Sword Lake is the most interesting place I want to run.

2. I’ve been living in _____ London for six years.

3. _____ Danube runs through many European cities.

4. Wild horses live in _____ Gobi Desert.

5. _____ Pacific Ocean has many different types of fish.

6. I love swimming in _____ Mediterranean.

7. We spent our holiday on the shore of _____ Lake Windermere.

8. _____ Nile is a very beautiful river.

9. She stayed in _____ Belgrade for several weeks.

10. Her husband comes from _____ California.

11. They studied the geology of _____ Sahara Desert.

12. They crossed _____ Black Sea by boat.

13. He has always wanted to visit _____ Rome.

14. She lived in _____ Asia for several years.

15. _____ Tuscany has many beautiful cities.

16. I spent a year traveling around _____ Europe.

17. Her village is near _____ Lake Titicaca.

18. Would you like to visit _____ South America?

19. They live near _____ Thames.

20. I think _____ Cornwall is a very beautiful part of England.

Bài 6: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có).

1. I have never read the more interesting book than before.

2. Oanh had a hour to do her homework yesterday.

3. According to a weather forecast, it is going to rain this week.

4. Kim didn’t lot of money to buy a new house for her parents.

5. They can’t clean polluted rivers overnight.

Đáp án

Bài 1:

  1. a
  2. no article needed
  3. a
  4. no article needed
  5. an
  6. no article needed
  7. no article needed
  8. no article needed
  9. an
  10. a/a

Bài 2:

  1. an
  2. an
  3. a
  4. an
  5. a
  6. a
  7. a
  8. an
  9. a/an/a
  10. a

Bài 3:

  1. A
  2. C
  3. A
  4. C
  5. C
  6. B
  7. B
  8. A
  9. B
  10. A

Bài 4:

1. The

2. – / –

3. the

4. the /the

5. –

6. a / the

7. – / –

8. –

9. – / the

10. –

11. –

12. –

13. The / The / –

14. an

15. The

16. a

17. – / –

18. – / –

19. the / –

20. – / the

Bài 5:

1. –

2. –

3. The

4. the

5. the

6. the

7. –

8. The

9. –

10. –

11. the

12. the

13. –

14. –

15. –

16. –

17. –

18. –

19. the

20. –

Bài 6:

  1. the → a
  2. a → an (danh từ đếm được số ít, một nguyên âm có h là âm câm)
  3. a → the (đã xác định)
  4. lot of → a lot of/lots of (thiếu mạo từ a)
  5. thiếu the (polluted rivers đã được xác định)

Hy vọng với bài viết về bài tập mạo từ a/an/the có đáp án chi tiết trên đây đã giúp bạn ôn tập lại về mạo từ. Vietop chúc bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình.

Bài viết liên quan:

cấu trúc to V
Tổng hợp các cấu trúc to V thường gặp kèm bài tập vận dụng
Bạn có hay sử dụng cấu trúc to V ở trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày của mình không? Có những dạng cấu trúc to V cơ bản nào được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh? Những...
cấu trúc Deny
Cách dùng cấu trúc Deny – Phân biệt Deny và Refuse
“Tôi phủ nhận việc đã ăn trộm túi của cô ấy”. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, bạn sẽ nói bằng tiếng Anh như thế nào? Chắc hẳn nhiều người sẽ nghĩ ngay tới cấu trúc Deny đúng...
Đảo ngữ câu điều kiện
Đảo ngữ câu điều kiện: lý thuyết và bài tập vận dụng có đáp án
Đảo ngữ trong trong câu điều kiện là kiến thức khó, thường xuất hiện trong các đề thi. Nó đòi hỏi người sử dụng không chỉ nắm vững kiến thức câu điều kiện mà còn kiến thức viết câu...
Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành
So sánh Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành
Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous và thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là hai trong số các thì cơ bản của tiếng Anh, xuất hiện khá nhiều trong các bài thi từ kiểm tra...
Các cấu trúc hay trong tiếng Anh
Các cấu trúc hay trong tiếng Anh
Ngữ pháp là một trong những tiêu chí đánh giá cho bài thi IELTS. Do vậy, muốn đạt được kết quả cao trong kì thi học thuật này, việc nắm vững ngữ pháp khi nói được xem tối quan...
Cấu trúc be able to
Cấu trúc be able to – Phân biệt be able to, can và could
Trong tiếng Anh, khi muốn diễn tả khả năng để ai làm gì đó, việc gì đó có thể xảy ra thì cấu trúc be able to là cấu trúc rất phổ biến và dễ sử dụng. Hãy tham...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0