Luyện bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia từ có đáp án

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
30.07.2022

Trong chương trình kiến thức thi THPT quốc gia, câu hỏi đuôi – tag question là phần kiến thức không thể thiếu. Nhằm giúp các em củng cố về phần này, Trung tâm luyện thi IELTS Vietop đã tổng hợp một số bài tập câu hỏi đuôi thi THPT quốc gia. Các em hãy đọc và làm bài tập dưới đây nhé.

bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia

Tóm tắt kiến thức về câu hỏi đuôi thi THPT quốc gia

Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi ngắn, gồm 2 từ, nằm sau một câu trần thuật. Nó được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay sai, hoặc khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó.

Cấu trúc câu hỏi đuôi

Công thức chung của câu hỏi đuôi đó là:

S + V + O, trợ động từ + đại từ?

* Chú ý: 

  • Nếu câu trần thuật ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi sẽ ở thể phủ định và ngược lại.
  • Trong câu hỏi đuôi, ta luôn dùng các đại từ chủ ngữ (I, he, it, they, …) để đặt câu hỏi.
  • Nếu là câu hỏi đuôi phủ định, ta dùng hình thức tỉnh lược giữa “not” với trợ động từ hoặc “to be”.

E.g.: Jay was sleeping, wasn’t he? (Jay đang ngủ, đúng không?)

→ Không dùng “Jay was sleeping, was not he?

Một số trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi có một số trường hợp đặc biệt bạn cần chú ý:

  1. Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”. Tuy nhiên câu hỏi đuôi của “I’m not” vẫn là “am I”.

E.g.: I’m mad, am not I? → I’m mad, aren’t I?

I’m not crazy, am I?

  1. Với một câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”.
  • Để diễn tả lời mời, chúng ta sử dụng đuôi “won’t you”.

E.g.: Play with us, won’t you? (Chơi với chúng mình nhé!)

  • Để yêu cầu lịch sự, chúng ta sử dụng đuôi “will/would/can/can’t you”.

E.g.: Pass me the pepper, can you? (Đưa cho mình lọ tiêu với).

  1. Câu hỏi đuôi của “I wish” là “may I”.

E.g.: I wish to go around the world, may I? (Tôi ước có thể đi vòng quanh thế giới, có thể không?).

  1. Trong câu gợi ý “Let’s”, câu hỏi đuôi là “shall we?”.

E.g.: Let’s go outside, shall we? (Chúng ta sẽ ra ngoài chứ?).

  1. There có thể làm chủ ngữ trong câu hỏi đuôi.

E.g.: There’s a table in this room, isn’t there? (Có một cái bàn trong phòng này đúng không?).

  1. It” được dùng cho “nothing” và “everything”.

E.g.: Everything is ok, isn’t it?

  1. They” được thay thế cho đại từ bất định như “nobody, somebody, everybody, everyone, someone, anyone, no one, …

E.g.: Anyone did the homework, didn’t they? (Ai đó đã làm bài tập đúng không?).

  1. It” được thay cho “this/that”. “They” được dùng cho “these/those”.

E.g.: This is your pen, isn’t it? (Đây là bút của bạn đúng không?).

Those are your friends, aren’t they? (Kia là các bạn của bạn đúng không?).

  1. Trong câu có chứa trạng từ phủ định hoặc bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarcely, little, … thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

E.g.: She never talks to you, does she? (Cô ấy không bao giờ nói chuyện với bạn đúng không?).

  1. Câu có chứa cấu trúc “It seems that + mệnh đề” thì câu hỏi đuôi phụ thuộc vào mệnh đề.

E.g.: It seems that it is going to rain, isn’t it? (Trời có vẻ mưa đúng không?).

  1. Chủ ngữ là cả một mệnh đề đóng vai trò như là danh từ thì câu hỏi đuôi được thay bằng “it”.

E.g.: The reason why he died is still a secret, isn’t it. (Lý do anh ta chết vẫn là một bí mật đúng không?).

  1. Mệnh đề chính có chủ ngữ là “one” thì câu hỏi đuôi được thay bằng “one” hoặc “you”.

E.g.: One can be one’s master, can’t one/you? (Ai có thể trở thành bậc thầy của chính họ, đúng không?).

  1. Mệnh đề có chứa “must”, câu hỏi đuôi khác nhau phụ thuộc vào mục đích của câu:
  • Must” chỉ sự cần thiết: dùng “needn’t

E.g.: I must do this task, needn’t I? (Tôi cần làm việc này đúng không?).

  • Must chỉ sự phỏng đoán ở hiện tại: dựa vào động từ theo sau “must”.

E.g.: He must be so busy now, isn’t he? (Cậu ấy rất bận đúng không?).

  • Must chỉ sự phỏng đoán trong quá khứ: dùng “have/has”.

E.g.: He must have left before 3 p.m, hasn’t he? (Cậu ta chắc đã rời đi trước 3 giờ chiều đúng không?).

  1. Khi mệnh đề chính là câu cảm thán, đại từ ở câu hỏi đuôi tương ứng với danh từ.

E.g.: What a beautiful day, isn’t it? (Quả là một ngày đẹp trời, đúng không?).

  1. Câu chỉ quan điểm: I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, câu hỏi đuôi được dùng theo mệnh đề phụ.

E.g.: I think Ali will be successful, won’t he? (Tôi nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?).

Mệnh đề chính có “not” thì câu hỏi đuôi vẫn chia theo mệnh đề phụ.

E.g.: I don’t think Ali will be successful, won’t he? (Tôi không nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?)

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ không phải “I” thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề chính.

E.g.: She thinks Ali will be successful, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?).

  1. Cấu trúc “used to”: ta coi như là động từ chia ở thì quá khứ đơn, do đó trợ động từ vẫn là “did”.

E.g.: He used to smoke so much, didn’t he? (Cậu ấy đã từng hút rất nhiều, đúng không?).

  1. Cấu trúc “had better”: cấu trúc này thường được viết ngắn gọn “had better = ‘d better”, trợ động từ sẽ là “had”.

E.g.: Oliver had better take a rest, hadn’t he? (Oliver nên nghỉ một lúc đúng chứ?).

  1. Cấu trúc “would rather”: tương tự như “had rather”, chúng ta mượn “would” làm trợ động từ.

E.g.: Oliver would rather run slowly, wouldn’t he? (Oliver thà chạy chậm phải không?).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập câu hỏi đuôi thi THPT quốc gia có đáp án

bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia

Bài tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng.

1. I am very selfish, ______________?

A. aren’t I B. am not I C. am you D. are you

2. Let’s go fishing with Linda next Sunday, _____?

A. are we B. shall we C. aren’t you D. will you

3. Let me help you with your homework, _________?

A. may I B. shall we C. aren’t you D. will you

4. Let me open that window, ______?

A. shall we B. will you C. are you D. will I

5. Everyone can hear my speech clearly, _______?

A. can’t they B. could they C. do they D. can’t he/she

6. Someone has broken my mother’s vase, _______?

A. hasn’t they B. haven’t they C. hasn’t she D. hadn’t they

7. Nobody in my class could finish the swimming test last semester, _____?

A. couldn’t him B. couldn’t they C. could they D. could it

8. Anyone have to wear a uniform at school, _____?

A. do they B. doesn’t it C. don’t they D. does it

9. Mary invited John to come to her birthday party, _____?

A. didn’t she B. did he C. didn’t he D. has she

10. I’m the most beautiful person in my class, _____?

A. aren’t I B. am not I C. am I D. are you

Bài 2:

1. We should call Rita, _______________?

A. should we B. shouldn’t we C. shall we D. should not we

2. Monkeys can’t sing, ______________?

A. can they B. can it C. can’t they D. can’t it

3. These books aren’t yours, ____________?

A. are these B. aren’t these C. are they D. aren’t they

4. That’s Bod’s, ____________?

A. is that B. isn’t it C. isn’t that D. is it

5. No one died in the accident, ______________?

A. did they B. didn’t they C. did he D. didn’t he

6. The air-hostess knows the time she has been here, ______________?

A. does she B. isn’t it C. doesn’t she D. did she

7. This is the second time she’s been here, ______________?

A. isn’t this B. isn’t it C. has she D. hasn’t she

8. They must do as they are told, ________________?

A. mustn’t they B. must they C. are they D. aren’t they

9. He hardly has anything nowadays, _________________?

A. hasn’t she B. has he C. doesn’t he D. does she

10. You’ve never been to Italy, _________________?

A. have you B. haven’t you C. been you D. had you

Bài 3:

1. Claudia wasn’t in the class, ………………… ?

2. Mind the traffic,  ………………… ?

3. I am afraid he is seriously ill,  ………………… ?

4. He won’t mind if I use his phone,  ………………… ?

 No, of course he won’t.

5. He never acts like a gentleman,  ………………… ?

6. Everybody was very happy,  ………………… ?

7. Tom knows that his father is in the hospital,  ………………… ?

8. Don’t drop that vase,  ………………… ?

 No, don’t worry.

9. I think she deliberately provoked him,  ………………… ?

10. I suspect he is in love,  ………………… ?

Bài 4:

1. Sally turned her report, ________________?

A. didn’t she B. did she C. hadn’t she D. didn’t she

2. He arrived late, _______?

A. didn’t he B. did he C. hadn’t he D. didn’t he

3. Andrew isn’t sleeping, _______?

A . is he B. isn’t he C.was he D.wasn’t he

4. You have a ticket to the game, _______________?

A. have you B. don’t you C. haven’t you D. do you

5. Tom knows Alice, _____________?

A. doesn’t he B. is he C. does he D. isn’t he

6. Come into the kitchen, _____________?

A. do you B. will you                   C. won’t you D. B and C

7. Everybody likes beauty, ___________________?

A. doesn’t he B. do they C. don’t they D. does he

8. Peter never comes to class late, ________________?

A. doesn’t he B. doesn’t Peter C. does he D. does Peter

9. I’m going to see my grandparents in HCM City next week, _______________?

A. aren’t I B. am I not C. are you D. A and B

10. Your baby is very lovely, ______________?

A. is he B. isn’t he C. is it D. isn’t it

Bài 5:

1. I’m right,  ………………… ?

2. I’m too impatient,  ………………… ? Yes, you are sometimes.

3. It appears that she is enjoying herself,  ………………… ?

4. You’ve got a camera,  ………………… ? Yes, why? Do you want to borrow it?

5. Nothing about me is true,  ………………… ?

6. Amanda would like to get a scholarship,  ………………… ?

7. Carolina can cope with the situation,  ………………… ?

8. You weren’t listening,  ………………… ? Yes, I was!

9. I don’t suppose you are serious,  ………………… ?

10. I don’t think anyone will volunteer,  ………………… ?

Đáp án

Bài 1:

  1. A
  2. B
  3. A
  4. B
  5. C
  6. B
  7. C
  8. C
  9. A
  10. A

Bài 2:

  1. B
  2. A
  3. C
  4. B
  5. A
  6. C
  7. B
  8. A
  9. B
  10. A

Bài 3:

  1. was she
  2. will you
  3. isn’t he
  4. will he
  5. does he
  6. weren’t they
  7. doesn’t he
  8. will you
  9. didn’t she
  10. isn’t he

Bài 4:

  1. A
  2. A
  3. A
  4. C
  5. A
  6. D
  7. C
  8. C
  9. D
  10. D

Bài 5:

  1. aren’t I
  2. aren’t I
  3. isn’t she
  4. haven’t you
  5. is it
  6. wouldn’t she
  7. can’t she
  8. were you
  9. are you
  10. will they

Mong rằng những bài tập câu hỏi đuôi thi THPT quốc gia trên đây giúp các em tự tin hơn về kiến thức câu hỏi đuôi. Chúc các em thành công.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop