Tổng hợp bài tập câu bị động đặc biệt có đáp án

Hà Vũ
18.08.2022

Câu bị động (Passive Voice) là một trong những kiến thức ngữ pháp quan trọng đối với bất kỳ bạn học tiếng Anh nào. Không chỉ được sử dụng hàng ngày trong giao tiếp, câu bị động còn là một cách để đạt điểm cao trong Writing IELTS. Tuy nhiên, các bạn học sẽ bắt gặp những trường hợp đặc biệt của câu bị động khiến bạn dễ gặp bối rối. Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay của Luyện thi IELTS Vietop sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về các trường hợp ấy cũng như cung cấp các dạng bài tập câu bị động đặc biệt có đáp án chi tiết.

bài tập câu bị động đặc biệt

Tổng hợp các trường hợp câu bị động đặc biệt

Câu bị động có hai tân ngữ

cau bi dong dac biet
ActiveS + V + O1 + O2.
PassiveTH1: O1 + be + V(p2) + O2 (by S).
TH2: O2 + be + V(p2) + giới từ + O1 (by S).
Ví dụShe gave me a birthday present. (Cô ấy tặng tôi quà sinh nhật.)
-> I was given a birthday present by her. (Tôi được cô ấy tặng quà sinh nhật.)
-> A birthday present was given to me by her. (Quà sinh nhật được cô ấy tặng cho tôi.)

Câu bị động với V + V-ing

ActiveS + V + O1 + V-ing + O2.
PassiveS + V + O2 + being V(p2) (by O1). 
Một số động từ có thể áp dụngLove, like, hate, enjoy, dislike, fancy, imagine, admit, deny, avoid, regret, mind, involve,…
Ví dụI like you cleaning the room. (Tôi thích bạn dọn phòng.)
-> I like the room being cleaned by you. (Tôi thích phòng được bạn dọn.)

Câu bị động với động từ tri giác

ActiveS1 + V + S2 + V-ing/to V(nguyên thể).
PassiveS2 + be + V(p2) + V-ing/to V(nguyên thể) (+by S).
Một số động từ tri giácSee, hear, want, think, agree,…
Ví dụI saw him going out with his girlfriend last night. (Tôi nhìn thấy anh ấy đi chơi với bạn gái tối qua.)
-> He was seen going out with his girlfriend last night. (Anh ấy bị nhìn thấy đi chơi với bạn gái tối qua.)

Câu bị động kép

Trường hợp 1: Khi động từ chính (V1) ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

ActiveS1 + V1 + that + S2 + V2 + O.
PassiveTH1: It is + V1(p2) + that + S2 + V2 + O.
TH2: S2 + am/is/are + V1(p2) + to + V2(nguyên thể) + O. (Dùng khi V2 ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)
TH3: S2 + am/is/are + V1(p2) + to have V2(p2) + O. (Dùng khi V2 ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)
Ví dụMany people believe that money is everything. (Nhiều người tin rằng tiền là tất cả.)
-> It is believed that money is everything.
-> Money is believed to be everything. 

Trường hợp 2: Khi động từ chính (V2) ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành

ActiveS1 + V1 + that + S2 + V2 + O.
PassiveTH1: It was + V1(p2) + that + S2 + V2 + O.
TH2: S2 + was/were + V1(p2) + to + V2(nguyên thể) + O. (dùng khi V2 ở quá khứ đơn)
TH3: S2 + was/were + V1(p2) + to have V2(p2) + O. (Dùng khi V2 ở quá khứ hoàn thành)
Ví dụPeople said that what she said was true. (Mọi người nói rằng những lời cô ấy nói đều là sự thật.)
-> It was said that what she said was true.
-> What she said was said to be true.
-> She was said to tell the truth.

Câu bị động với câu mệnh lệnh

ActiveTH1: Câu mệnh lệnh thức (V + O!)
TH2: It’s necessary to V(nguyên thể) + O.
TH3: It’s one’s duty to V(nguyên thể) + O.
PassiveTH1: Let + O + be + V(p2).
TH2: O + should/must + be + V(p2).
TH3: O + be + supposed to + V(nguyên thể).
Ví dụTurn off the light! (Tắt đèn đi!) -> Let the light be turned off.
It’s necessary to protect our planet. (Bảo vệ hành tinh của chúng ta là điều quan trọng.)
-> Our planet should be protected.
It’s your duty to clean your room. (Trách nhiệm của bạn là dọn phòng.)
-> You are supposed to clean your room.

Câu bị động với cấu trúc “have something done”

cau bi dong voi have va get
ActiveHAVE: S + have + somebody + V + O.
GET: S + get + somebody + to V(nguyên thể) + O.
PassiveHAVE: S + have + O + V(p2).
GET: S + get + O + V(p2).
Ví dụI have the hairdresser cut my hair. (Thợ cắt tóc cắt tóc cho tôi.)
-> I have my hair cut.
I get my brother to fix my car. (Anh trai tôi sửa xe cho tôi.)
-> I get my car fixed by my brother.

Câu bị động với cấu trúc Make/Let

ActiveMAKE: S + make + somebody + V(nguyên thể) + O.
LET: S + let + somebody + V(nguyên thể) + O.
PassiveMAKE: Somebody + be + made + to V(nguyên thể) + O.
LET: Somebody + be + let/allowed + to V (nguyên thể) + O.
Ví dụThey make him eat all the candies. (Họ khiến anh ấy ăn hết kẹo.)
-> He is made to eat all the candies.
My father doesn’t let me buy a car.
-> I am not let/allowed to buy a car by my father.

Câu bị động với 7 động từ đặc biệt

ActiveS1 + V1(đặc biệt) + that + S + (should) + V2(nguyên thể) + O.
PassiveIt + be + V1(p2) + that + S + (should) + V2(nguyên thể) + O.
7 động từ đặc biệtSuggest, require, request, demand, order, recommend, insist
Ví dụPeople suggest that we should celebrate a party. (Mọi người đề xuất rằng chúng tôi nên có một bữa tiệc.)-> It is suggested that we should celebrate a party.

Câu bị động với chủ ngữ It

ActiveIt + be + tính từ + for somebody + to V + to do something.
PassiveIt + be + tính từ + for something + to be done.
Ví dụIt is impossible for us to bake cakes in an hour. (Chúng tôi không thể nướng bánh trong 1 giờ.)
-> It is impossible for cakes to be baked in an hour.

Câu bị động thường được sử dụng trong nhiều trường hợp giao tiếp hàng ngày và có thể khiến nhiều bạn học tiếng Anh gặp khó khăn nếu như không ôn luyện. Vì vậy hãy cùng Vietop áp dụng kiến thức vừa học được vào một số dạng bài tập câu bị động đặc biệt dưới đây nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập câu bị động đặc biệt

Bài 1: Change the active sentence into the passive. There are two answers for each question.

  1. Peter gave a bottle of milk to Mary.
  2. I lent Lisa a pencil.
  3. They told the truth to her.
  4. The boss offered the job to Tommy.
  5. Sarah taught her students English.
  6. I sent Johnny an email last night.
  7. Jolie sold all the potatoes to her customers.
  8. I asked David a question about the plan.

Bài 2: Change the sentences into passive voice with the structure “have/get something done”

  1. I have the cleaner clean the room.
  2. We get the mechanic to fix the brakes.
  3. She has the teacher explain the lessons.
  4. I have my husband look after the children.
  5. They get the waiter to bring some wine.
  6. He has the nurse take care of the patients.
  7. I get the dentist to clean my teeth.
  8. They have the window cleaner wash the windows.
  9. The boss gets the secretary to type the report.
  10. She has the shop deliver the food.

Bài 3: Rewrite these sentences with the passive voice

  1. People think that the new government is a good speaker.

-> It is _______________________________________.

  1. They report that the suspected robber is in the bank today.

-> The suspected _______________________________________.

  1. People don’t expect that the new party will win the election.

-> It isn’t _______________________________________.

  1. People know that smoking is dangerous.

-> It is _______________________________________.

  1. They think that the children are playing in the room.

-> The children _______________________________________.

  1. People say that she is talented at playing the piano.

-> She _______________________________________.

  1. The newspaper reported that he won the lottery.

-> He _______________________________________.

  1. They think that your cake is so delicious.

-> It is _______________________________________.

Bài 4: Change these sentences below into Passive Voice

  1. They see her going out with someone.
  2. I saw him feeding his dog.
  3. We heard her singing loudly.
  4. His mother didn’t let him use the car.
  5. Our boss let us leave early.
  6. The father made the children do the homework.
  7. This film made me cry.
  8. Her jokes often make me laugh.

Bài 5: Change these sentences into Passive Voice

  1. Shut the door!
  2. Tell me the truth!
  3. Serve the best dish!
  4. Don’t speak a word here!
  5. Clean your room!
  6. Cut your hair!
  7. Repair the car!
  8. Learn your lesson by heart.
  9. Turn off the TV!
  10. Give me your money.

Bài 6: Rewrite these sentences with the passive voice

  1. I never hear her shout at her children.
  2. They made me do it.
  3. People know that he works very hard.
  4. She prevented them from taking the medicine.
  5. I have the doctor look after my baby.
  6. People say that prevention is better than cure.
  7. It’s necessary for us to protect our planet.
  8. They owed me 10 dollars last week.

Đáp án

Bài 1: Change the active sentence into the passive. There are two answers for each question.

  1. Mary was given a bottle of milk by Peter.

A bottle of milk was given to Mary by Peter.

  1. Lisa was lent a pencil.

A pencil was lent to Lisa.

  1. She was told the truth.

The truth was told to her.

  1. The job was offered to Tommy by the boss.

Tommy was offered the job by the boss.

  1. English was taught to Sarah’s students.

Sarah’s students were taught English.

  1. Johnny was sent an email last night.

An email was sent to Johnny last night.

  1. All the potatoes were sold to Jolie’s customers.

Jolie’s customers were sold all the potatoes.

  1. David was asked a question about the plan.

A question about the plan was asked to David.

Bài 2: Change the sentences into passive voice with the structure “have/get something done”

  1. I have the room cleaned.
  2. We get the brakes fixed.
  3. She has the lessons explained.
  4. I have the children looked after by my husband.
  5. They get some wine brought.
  6. He has the patients taken care of.
  7. I get my teeth cleaned.
  8. They have the windows washed.
  9. The boss gets the report typed.
  10. She has the food delivered.

Bài 3: Rewrite these sentences with the passive voice

  1. It is thought that the new government is a good speaker.
  2. The suspected robber is reported to be in the bank today.
  3. It isn’t expected that the new party will win the election.
  4. It is known that smoking is dangerous.
  5. The children are thought to be playing in the room.
  6. She is said to be talented at playing the piano.
  7. He was reported to win the lottery.
  8. It is thought that your cake is so delicious.

Bài 4: Change these sentences below into Passive Voice

  1. She is seen going out with someone.
  2. He was seen feeding his dog.
  3. She was heard singing loudly.
  4. He wasn’t allowed to use the car by his mother.
  5. We were allowed to leave early by our boss.
  6. The children were made to do the homework by the father.
  7. I was made to cry by this film.
  8. I am often made to laugh by her jokes.

Bài 5: Change these sentences into Passive Voice

  1. Let the door be shut!
  2. Let the truth be told to me!
  3. Let the best dish be served!
  4. Let a word not be spoken here!
  5. Let your room be cleaned!
  6. Let your hair be cut!
  7. Let the car be repaired!
  8. Let your lesson be learned by heart.
  9. Let the TV be turned off!
  10. Let your money be given to me.

Bài 6: Rewrite these sentences with the passive voice

  1. She is never heard to shout at her children.
  2. I was made to do it.
  3. He is known to work very hard.
  4. They were prevented from taking the medicine.
  5. I have my baby looked after by the doctor.
  6. It is said that prevention is better than cure.
  7. It’s necessary for our planet to be protected.
  8. I was owed 10 dollars last week.

Không biết sau khi luyện tập các dạng bài tập câu bị động đặc biệt, các bạn đã nắm rõ các cấu trúc trong bài học ngày hôm nay chưa nhỉ? Hy vọng rằng bài viết hôm nay của Vietop đã giúp bạn hiểu sâu hơn về cách dùng cũng như các cách làm bài tập câu bị động đặc biệt. Chúc bạn học tốt môn tiếng Anh!

Bài viết liên quan:

câu điều kiện loại 4
Nắm chắc câu điều kiện loại 4 chỉ trong 5 phút kèm bài tập
Câu điều kiện là một chủ điểm khá thường xuyên được bắt gặp trong các kỳ thi hay cuộc thi lấy chứng chỉ như IELTS, TOEFL, TOEIC, … Ngoài các loại câu điều kiện cơ bản thì câu điều...
Cách sử dụng Tính từ ghép (Compound Adjective) trong IELTS Writing
Cách sử dụng Tính từ ghép (Compound Adjective) trong IELTS Writing
Trong IELTS Writing Task 2, để có thể đạt được band điểm cao thì ngoài các yêu cầu then chốt là ý tưởng phong phú, diễn đạt logic…. thì yếu tố quyết định tiếp theo dẫn đến thành công...
Cấu trúc giả định trong tiếng Anh
Cấu trúc giả định trong tiếng Anh
Tuy nhiên để nâng tầm ngôn ngữ sử dụng trong tiếng Anh hay IELTS nói riêng, việc sử dụng cấu trúc giả định là một lựa chọn sáng...
Cấu trúc In case trong tiếng Anh
Cấu trúc In case trong tiếng Anh
Chắc hẳn các bạn đã quen thuộc với cấu trúc điều kiện If trong tiếng Anh, nhưng có thể bạn vẫn chưa biết cách sử dụng một cấu trúc tương tự, đó là In case hoặc In case of....
12 thì trong tiếng Anh
12 thì trong tiếng Anh: cách phân biệt và bài tập vận dụng
Mặc dù đã xem qua cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết 12 thì trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng đôi khi chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn giữa các thì có cấu trúc tương...
cấu trúc Provide
Cách sử dụng 3 cấu trúc Provide thường gặp và bài tập
Trong tiếng Anh, động từ Provide có mặt trong nhiều cấu trúc và được sử dụng trong các trường hợp khác nhau. Với bài viết dưới đây, Vietop xin giới thiệu đến các bạn phần tổng hợp kiến thức...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0