Luyện tập các bài tập Because và Because of, Though và Although

An Bùi
17.08.2022

Liên từ trong câu là một loại từ không thể thiếu trong cả văn viết lẫn văn nói tiếng Anh. Hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ giới thiệu cho bạn một số bài tập Because và Because of, Though và Although nhằm giúp bạn nắm rõ hơn cách sử dụng của các liên từ này. Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé.

Tóm tắt lý thuyết Because và Because of, Though và Although

Cách dùng Because và Because of

Because – bởi vì, là liên từ dùng để chỉ nguyên nhân của hành động.

bài tập because và because of, though và although

Cấu trúc because:

Because + S + V + (O)

Because of là một từ kép, cùng chỉ nguyên nhân của hành động.

Cấu trúc because of:

Because of + danh từ/đại từ/danh động từ

Because và because of có thể chuyển đổi cho nhau mà câu vẫn giữ nguyên nghĩa của nó, cách chuyển đổi như sau:

Quy tắc chuyển đổi cấu trúc because sang because of:

  • Theo sau Because bắt buộc là một mệnh đề.
  • Theo sau Because of là danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ, không thể là mệnh đề.

E.g: Because Jane was ill, she couldn’t go to the meeting. (Bởi vì James bị ốm, cô ấy không thể đi họp).

Because of Jane’s illness, she couldn’t go to the meeting. (Bởi vì bệnh ốm của Jane, cô ấy không thể đi họp).

  • Nếu chủ ngữ của 2 mệnh đề giống nhau, khi chuyển ta bỏ chủ ngữ gần because, động từ thì thêm “ing”.

E.g: Because our teacher was busy, she gave us a day off. (Bởi vì giáo viên bận nên cô cho chúng tôi nghỉ).

→ Because of being busy, the teacher gave us a day off. (Bởi vì bận nên giáo viên cho chúng tôi nghỉ).

  • Mệnh đề because có chứa “there + be” thì khi chuyển ta bỏ đi.
  • Sau khi bỏ “there + be” ta thấy có danh từ thì ta để lại danh từ.

E.g: Because there was a lighter, we can burn these plant residues. (Vì đã có bật lửa nên chúng ta có thể đốt những tàn dư thực vật này).

→ Because of the lighter, we can burn these plant residues. (Vì bật lửa nên chúng ta có thể đốt những tàn dư thực vật này).

  • Sau khi bỏ “there + be” ta thấy có danh từ và tính từ, ta đảo tính từ lên trước danh từ.

E.g: Because there was a brave man, we got help. (Bởi vì có một người đàn ông can đảm, chúng tôi đã được giúp).

→ Because of the brave man, we got help. (Bởi vì người đàn ông can đảm, chúng tôi đã được giúp).

  • Nếu có mỗi tính từ ta chuyển tính từ thành danh từ của nó.

E.g: Because it was windy, the plants were broken. (Bởi vì gió to nên cây bị gãy).

→ Because of the wind, the plants were broken. (Bởi vì gió to nên cây bị gãy).

  • Có thể thêm cấu trúc “the fact that + mệnh đề” sau because of.

E.g: Because Tom climbed up the tree, he fell off. (Do Tom trèo lên cây nên bị ngã).

→ Because of the fact that Tom climbed up the tree, he fell off. (Do thực tế là Tom trèo lên cây nên bị ngã).

Cách dùng Though và Although

Though và although đều mang nghĩa là “mặc dù”, là liên từ dùng để chỉ sự tương phản của mệnh đề với mệnh đề khác trong câu. Cả 2 có thể đứng đầu hoặc giữa câu.

bài tập because và because of, though và although

Cấu trúc:

Though/Although + mệnh đề 1, mệnh đề 2

Ngoài ra, đặc biệt “though” còn đứng cuối câu, được sử dụng rất phổ biến trong các ngữ cảnh thân mật như nói chuyện với bạn bè, gia đình.

E.g.: Steve and I are friends, we sometimes have an argument, though. (Steve và tôi là bạn, mặc dù thỉnh thoảng có cãi nhau).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập Because và Because of, Though và Although

bài tập because và because of, though và although

Bài tập

Bài 1: Hoàn thành câu với because hoặc because of.

1. We got into trouble ………………… you.

2. We canceled the trip ………………… bad weather.

3. We hurried indoors ………………… it was raining.

4. She passed the test ………………… her teacher.

5. She passed the test ………………… she had a good teacher.

6. I couldn’t arrive on time ………………… I missed the train.

7. He can’t walk ………………… arthritis.

8. She didn’t pass the test ………………… she hadn’t studied well.

9. Thousands of people lost their jobs ………………… the recession.

10. I couldn’t understand him ………………… his strange accent.

11. The government banned that movie ………………… the public opinion was against it.

12. He met with an accident ………………… he was driving too fast.

Bài 2: Chọn đáp án đúng.

1. ………………………………… my grandmother is very old, she can still read without glasses.

  1. Even if
  2. However
  3. Although

2. ………………………………….. he was very tired, he completed the work.

  1. Though
  2. Although
  3. Cả 2 đáp án sai

3. ………………………………….. the policemen ran fast, they couldn’t catch the thief.

  1. Though
  2. Even if
  3. As though

4. ……………………………………… they gave him the best medical care, they could not save his life. 

  1. However
  2. Though
  3. Although

5. …………………………………… he left home early, he arrived late. (Chọn 2 đáp án đúng)

  1. Although
  2. Though
  3. Cả 2 đáp án sai.

6. …………………………………….. she had the required qualifications, she did not get the job.

  1. As though
  2. Even if
  3. Although

7. ……………………………………. they are rich, they lead simple lives. (Chọn 2 đáp án đúng)

  1. Though
  2. Although
  3. As though

8. …………………………………….. she was ill, she went to work.

  1. Though
  2. However
  3. Despite

9. ……………………………………… our team played well, they could not win the championship.

  1. Though
  2. However
  3. Despite

10. ……………………………………. my grandmother can’t read or write, she is wiser than most people.

  1. Though
  2. Even if
  3. Despite

Bài 3: Hoàn thành câu với because hoặc because of.

1. The president resigned from his duty ……………… health issues.

2. ………………  his lack of courage, Nathan didn’t participate in the competition.

3. I prefer driving ………………  I am afraid of flying.

4. I had to take the bus ………………  my car broke down.

5. ………………  I lost mine, so I am going to ask my friend if I can borrow his calculator for tomorrow ‘s exam.

6. It was difficult for me to get a loan ………………  my unstable employment.

7. ………………  its facilities serve the public very well, this hotel is highly rated.

8. I am not allowed into the club ………………  I am not 21 years old yet.

9. All the flights were canceled ………………  the harsh weather conditions.

10. We see each other almost every day ………………  we are in the same class.

Bài 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. The train was late because the fog was thick.

→ Because of…………………………………………………………………….     

2. The plane couldn’t take off because the weather was bad.

→ Because of…………………………………………………………………….     

3. She stayed at home because her mother was sick.

→ Because of…………………………………………………………………….     

4. All the teachers love him because his conduct is good.

→ Because of…………………………………………………………………….     

5. We couldn’t study because it was noisy.

→ Because of…………………………………………………………………….     

6. Mary can’t sleep because there was the noise.

→ Because of…………………………………………………………………….     

7. His wife usually gives him a list because he often forgets things.

→ Because of…………………………………………………………………….     

8. He left school because his life was hard.

→ Because of …………………………………………………………………….   

9. He is dismissed because of being late for work often.

→ Because…………………………………………………………………….     

10. Because of driving too fast, he caused a serious accident.

→ Because…………………………………………………………………….

Bài 5: Hoàn thành câu với because, because of, although hoặc though.

  1. …………………  she is beautiful, everybody hates her.
  2. The children slept deeply …………………  the noise.
  3. Jane rarely sees Alan …………………  they are neighbors.
  4. …………………  I was very hungry, I couldn’t eat.
  5. Liza never talked to him …………………  she loved him.
  6. …………………  it was cold, Marie didn’t put on her coat.
  7. …………………  the weather was bad, we had a good time.
  8. …………………  we had planned everything carefully, a lot of things went wrong.
  9. I went to the hospital …………………  I was feeling very ill.
  10. I went to work the next day …………………  I was still feeling ill.
  11. She accepted the job …………………  the low salary.
  12. She refused the job …………………  the low salary.
  13. I managed to sleep …………………  the hotel was noisy.
  14. I could not get to sleep …………………  the noise.

Bài 6: Hoàn thành câu với because hoặc because of.

1. I’m asking you ……………… I want to know your opinion.

2. I was late this morning ……………… the traffic.

3. She can’t drive ……………… her blindness.

4. The bank closed down ………………  the recession.

5. I came back ……………… 

 I’d forgotten my briefcase.

6. We stopped playing football ……………… the rain.

7. Tom is very difficult to understand ……………… his weird accent.

8. Paul moved to Paris ……………… his job.

9. John crashed his Truck ……………… he was driving too fast.

10. I cannot come ……………… the weather.

Bài 7: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. He went on vacation this summer too. He had a lot of financial problems.
  2. She lived in France for three years. She can hardly understand French.
  3. I had to use the stairs. I was exhausted.
  4. There was a lot of mismanagement. We managed to complete the task on time.
  5. I work really hard. My parents are never pleased with my grades.
  6. She brushes her teeth regularly. She has a lot of cavity problems.
  7. She is very beautiful. We all hate her.
  8. He slept deeply. The children outside were making noise.
  9. She can hardly manage. She helps the poor family in her building.
  10. We rarely meet. We are neighbors.

Bài 8: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. He stayed up all night. He failed.
  2. They saw each other everyday. They did not know each other well enough.
  3. The teacher spoke very quietly. We learned the structure very well.
  4. Sara had all the necessary qualifications. She could not qualify for the job.
  5. I did not like the movie. I loved the music.
  6. He could not sleep well yesterday night. He went to work.
  7. Her mother was very busy. She cooked a delicious meal for us.
  8. She studied hard for her quiz today. She got low marks.
  9. I will not eat any fast food today. I am starving.
  10. She will not trust Sam. She knows he is a kind guy.

Đáp án

Bài 1:

  1. because of
  2. because of
  3. because 
  4. because of
  5. because 
  6. because 
  7. because of
  8. because
  9. because of
  10. because of
  11. because
  12. because

Bài 2:

  1. Although 
  2. Though 
  3. Though 
  4. Although / Though
  5. Although / Though
  6. Although 
  7. Though / Although
  8. Though 
  9. Though 
  10. Though 

Bài 3:

1. because of

2. Because of

3. because

4. because

5. Because

6. because of

7. Because

8. because

9. because of

10. because

Bài 4: 

  1. Because of the thick fog, the train was late.
  2. Because of the bad weather, the plane couldn’t take off.
  3. Because of her sick mother, she stayed at home.
  4. Because of his good conduct, all the teachers love him.
  5. Because of the noise, we couldn’t study.
  6. Because of the noise, Mary can’t sleep.
  7. Because of the fact that he often forgets things, his wife usually gives him a list.
  8. Because of his hard life, he left school.
  9. Because he is often late for work,  he is dismissed.
  10. Because he drove too fast, he caused a serious accident.

Bài 5: 

  1. Although
  2. because of
  3. although
  4. Although
  5. although
  6. Although
  7. Although
  8. Although
  9. because
  10. although
  11. although
  12. because of
  13. although
  14. because of

Bài 6:

  1. because
  2. because of
  3. because of
  4. because of
  5. because
  6. because of
  7. because of
  8. because of
  9. because
  10. because of

Bài 7:

  1. He went on vacation this summer too although he had a lot of financial problems.
  2. Even though she lived in France for three years, she can hardly understand French.
  3. I had to use the stairs although I was exhausted.
  4. Though there was a lot of mismanagement, we managed to complete the task on time.
  5. Even though I work really hard, my parents are never pleased with my grades.
  6. Although she brushes her teeth regularly, she has a lot of cavity problems.
  7. Though she is very beautiful, we all hate her.
  8. He slept deeply, although the children outside were making noise.
  9. Even though she can hardly manage, she helps the poor family in her building.
  10. We rarely meet although we are neighbors.

Bài 8:

  1. Though he stayed up all night, he failed.
  2. Although they saw each other everyday, they did not know each other well enough.
  3. Though the teacher spoke very quietly, we learned the structure very well.
  4. Even though Sara had all the necessary qualifications, she could not qualify for the job.
  5. Though I did not like the movie, I loved the music.
  6. Even though he could not sleep well yesterday night, he went to work.
  7. Though her mother was very busy, she cooked a delicious meal for us.
  8. Even though she studied hard for her quiz today, she got low marks.
  9. I will not eat any fast food today even though I am starving.
  10. She will not trust Sam though she knows he is a kind guy.

Bài tập Because và Because of, Though và Although trên đây chắc hẳn đã giúp bạn ôn tập lại cách sử dụng của các liên từ trong câu. Hãy áp dụng chúng để nhớ lâu hơn và “nâng cấp” tiếng Anh của mình nhé. Chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan:

Cấu trúc và cách dùng rather than
Cấu trúc và cách dùng rather than trong tiếng Anh
Rather than là một cấu trúc quen thuộc mà chúng ta sẽ dễ dàng gặp trong các bài kiểm tra hoặc trong giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh. Với bài viết hôm nay, mời các bạn cùng Luyện...
cấu trúc Promise
Các cấu trúc Promise trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Những khi đưa ra lời hứa với ai đó, trong tiếng Anh ta sẽ sử dụng động từ Promise. Vậy động từ này sẽ được dùng trong cấu trúc ngữ pháp như thế nào, có lưu ý gì khi...
Câu đề nghị trong tiếng Anh
Một số cấu trúc câu đề nghị trong tiếng Anh thông dụng nhất
Trong giao tiếp hằng ngày, có những lúc bạn phải đưa ra câu đề nghị với người khác, câu đề nghị không chỉ thể hiện thái độ của bạn mà còn là sự đón nhận hay không từ phía...
Cấu trúc Interested in trong tiếng Anh
Cấu trúc Interested in trong tiếng Anh và bài tập vận dụng
“Interested in” là một dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh rất phổ biến, thế nhưng một số bạn vẫn còn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và sử dụng. Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ...
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề dùng để giải thích cho một danh từ đứng trước nó. Đây là một cấu trúc rất thường dùng và có ích trong những câu để lấy điểm cao trong phần...
Bài tập câu bị động Thì hiện tại hoàn thành
Bài tập câu bị động Thì hiện tại hoàn thành từ cơ bản đến nâng cao
Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành là gì? Có điểm gì khác so với những câu chủ động sử dụng thì Hiện tại hoàn thành? Chắc hẳn, nhiều bạn học vẫn còn gặp vướng mắc về dạng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0