Cách phân biệt As a result và As a result of cực đơn giản

ngocdo
16.06.2022

Phân biệt As a result và As a result of một cách rõ ràng giúp bạn học dễ dàng hơn trong văn nói cũng như văn viết. Đây là hai cụm từ rất thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh, do đó nắm kỹ cấu trúc, cũng như cách dùng là điều rất quan trọng với mỗi bạn học. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Vietop khám phá phần kiến thức thú vị này bạn nhé!

Tổng quan về cụm từ “As a result”

As a result

Chắc hẳn bạn vẫn còn nhớ chúng ta có một cấu trúc trong tiếng Anh mang ý nghĩa vì vậy/ cho nên/ do đó:

Therefore, S + V….

E.g.: 

  • I told a lie. Therefore, I have lost my faith in everyone. (Tôi đã nói dối, do đó mọi người đã mất niềm tin ở tôi).
  • Ants work very hard in spring, summer, and autumn. Therefore, they don’t go hungry in winter. (Con kiến làm việc rất chăm chỉ vào mùa xuân, hạ và thu, do đó khi mùa đông đến nó không đói).
  • I wasted money. Therefore, I live very hard at the end of this month. (Tôi đã tiêu tiền một cách phung phí. Vì vậy trong cuối tháng này tôi sống rất vất vả).

Bạn có thể hiểu cụm từ “As a result” cũng mang ý nghĩa như “Therefore” ở trên. “As a result” có thể dịch hiểu theo nghĩa là Kết quả là/ Do đó/ Vì vậy. Ta có cấu trúc như sau:

As a result, S + V…..

E.g.:

  • This cake has a soft, moist texture and the aroma of blueberries. As a result, you will have a relaxing feeling when tasting it. (Chiếc bánh này có phần bánh mềm, ẩm và mùi thơm của quả việt quất. Do đó khi thưởng thức nó bạn sẽ cảm thấy rất thư giãn);
  • You cheated in examination time and got caught by the teacher. As a result, you will be punished respectively. (Bạn đã gian lận trong giờ kiểm tra và bị giáo viên bắt. Do vậy, bạn sẽ nhận mức phạt thích đáng);
  • I didn’t cherish my mother’s love. As a result, I feel sorry about that when she passed away. (Tôi đã không trân trọng tình yêu thương của mẹ. Vì vậy, khi bà ấy mất, tôi cảm thấy rất hối tiếc).

Tổng quan về cụm từ “As a result of”

As a result of

Để dễ hình dung hơn, Vietop gợi ý bạn hãy liên tưởng đến cấu trúc “Because of” trước khi tiếp cận phần kiến thức này. Trong tiếng Anh, ta có “Because of” mang nghĩa là bởi vì và có cấu trúc như sau:

Because of + Noun phrase (cụm danh từ/ Noun (danh từ)/ V_ing, S + V….

E.g.:

  • Because of your lousy skill, the company doesn’t choose you to fill their vacancy. (Bởi vì kỹ năng của bạn quá kém, công ty không chọn bạn để lắp vào vị trí còn trống);
  • Because of my procrastination, I loosed many chances to have a good job. (Bởi vì tính trì hoãn, tôi đã đánh mất nhiều cơ hội để có công việc tốt);
  • Because of often having butterflies in my stomach, my mind isn’t always stable. (Bởi vì thường xuyên cảm thấy lo lắng, tâm trí của tôi lúc nào cũng không ổn định được).

Cũng giống như “Because of”, nếu bạn không muốn bài nói hay bài viết của mình lặp từ quá nhiều có thể dùng “As a result of” để thay thế (cũng mang nghĩa là bởi vì). Ta có cấu trúc như sau:

As a result of + Noun phrase (cụm danh từ)/ Noun (danh từ)/ V_ing…, S + V

E.g.: 

  • As a result of having too much homework, I cannot deal with all of it on time. (Vì có quá nhiều bài tập, tôi không thể giải quyết hết chúng theo đúng hạn);
  • As a result of often being late to work. The boss fired me. (Vì thường xuyên đi trễ, sếp đã cho tôi nghỉ việc);
  • As a result of the too long delay of flight, many passengers are very angry with the airline. (Vì chuyến bay bị hoãn quá lâu, nhiều khách hàng rất tức giận với hãng bay). 

Sự khác nhau giữa “As a result” và “As a result of”

As a result of và As a result

Sau khi đọc xong hai phần bên trên chắc hẳn bạn cũng đã phần nào nắm được phần kiến thức cơ bản về hai cụm từ  “As a result” và “As a result of”. Bên dưới là bảng so sánh thể hiện sự khác biệt giữa chúng:

Tiêu chí phân biệtAs a resultAs a result of
Cấu trúcAs a result + mệnh đềAs a result of + danh từ/ cụm danh từ/ động từ thêm “ing”
Ý nghĩaVì vậy/ do đóBởi vì
Ví dụIt’s raining heavily, as a result we cannot go out. (Trời mưa to, vì thế chúng tôi không thể ra ngoài)As a result of the heavy rain, we cannot go out. (Vì trời mưa to, chúng tôi không thể ra ngoài)

Bài tập áp dụng

Bài tập

Bài 1: Điền “As a result” hoặc “As a result of” vào chỗ trống thích hợp:

  1. This month I got a lot of bonuses………I bought her a new dress for her.
  2. ………..the rain, the baseball game this afternoon was delayed.
  3. I stopped playing football for 3 years …………………a serious injury.
  4. Tommy talked privately during class. …………….he was scolded by the teacher.
  5. ……………….his hard work, John took first place in the class.
  6. Mr. Smith is very good. ………………, he was promoted to marketing manager.
  7. ………………….. his rude behavior, Simon is hated by his classmates.
  8. John looked down on the man on the road just ………………his poor.

Bài 2: Viết lại các câu sau đây, dùng “As a result” hoặc “As a result of”

  1. Because of my leg pain, I stopped playing football this afternoon.
  2. John escaped from his parents to play with his friends. Therefore, he was beaten by his parents.
  3. I supported her at the company. Therefore, she said that she would give me a gift.
  4. Because of bad weather, the flight was delayed.
  5. I ruined Anna’s book. Therefore, I had to pay for a new one for her.
  6. Adam forgot to bring an umbrella when he went out with his friends. Therefore, he had to go home.
  7. She got a cold as a result of walking in heavy rain yesterday.
  8. As a result of her laziness, she has failed the exam many times.
  9. This morning she got up late. As a result, she was late for school.
  10. Diana is a woman who reads a lot of books. As a result, she has a lot of knowledge about different fields.

Đáp án

Bài 1:

  1. This month I got a lot of bonuses. As a result, I bought her a new dress.
  2. As a result of the rain, the baseball game this afternoon was delayed.
  3. I stopped playing football for 3 years as a result of a serious injury.
  4. Tommy talked privately during class. As a result, he was scolded by the teacher.
  5. As a result of his hard work, John took first place in the class.
  6. Mr. Smith is very good. As a result, he was promoted to marketing manager.
  7. As a result of his rude behavior, Simon is hated by his classmates.
  8. John looked down on the man on the road just as a result of his poor.

Bài 2:

  1. As a result of my leg pain, I stopped playing football this afternoon.
  2. John escaped from his parents to play with his friends. As a result, he was beaten by his parents.
  3. I supported her at the company. As a result, she said that she would give me a gift.
  4. As a result of bad weather, the flight was delayed.
  5. I ruined Anna’s book. As a result, I had to pay for a new one for her.
  6. Adam forgot to bring an umbrella when he went out with his friends. As a result, he had to go home.
  7. She walked in heavy rain yesterday. As a result, she got a cold.
  8. She is lazy. As a result, she has failed the exam many times.
  9. As a result of getting up late. She was late for school.
  10. As a result of reading a lot of books. Diana has a lot of knowledge about different fields.

Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết trên các bạn đã có thể tự mình phân biệt As a result và As a result of. Hãy cố gắng đọc thật kỹ những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh hữu ích Vietop đã cung cấp ở phần trên, cũng như làm bài tập đầy đủ và thường xuyên áp dụng chúng vào cuộc sống bạn nhé.

Bài viết liên quan:

cấu trúc Have với động từ
Tổng hợp các cấu trúc Have với động từ trong tiếng Anh
Have là một trong những động từ rất đa dạng về ngữ nghĩa và cách sử dụng trong tiếng Anh. Hôm nay hãy cùng Vietop tìm hiểu về các cấu trúc Have với động từ phổ biến hay được...
What are you doing
Trả lời câu hỏi “What are you doing?” bằng tiếng Anh chi tiết
Hiện nay nhu cầu sử dụng tiếng Anh đang tăng nhanh với mức độ chóng mặt. Vì thế, số lượng người mới bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh cũng tăng theo, và có nhu cầu tìm hiểu về...
Cấu trúc Will
Cấu trúc Will trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Khi học đến thì tương lai đơn trong tiếng Anh thì các bạn sẽ gặp qua từ Will và các cấu trúc của nó. Với bài viết dưới đây, Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn phần tổng hợp...
Cấu trúc Accuse
Cấu trúc Accuse: định nghĩa, cách sử dụng và bài tập ứng dụng
Với bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn phần tổng hợp kiến thức về cấu trúc Accuse trong tiếng Anh – được sử dụng khi buộc tội hoặc tố cáo một đối tượng nào đó....
cấu trúc agree
Tổng hợp các cấu trúc agree và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc Agree trong tiếng Anh là phần kiến thức rất phổ biến và quan trọng bởi chúng thường được sử dụng rất nhiều. Có lẽ hầu hết các bạn đã biết cấu trúc Agree đi với giới từ...
cấu trúc So long as và As long as
Cách dùng cấu trúc So long as và As long as kèm bài tập vận dụng
Trong tiếng Anh, có khá nhiều cấu trúc câu đặc biệt và nếu sử dụng chúng thì tiếng Anh của bạn trở nên phong phú hơn rất nhiều. Hôm nay hãy cùng Vietop khám phá một cụm từ hay...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0