12 thì trong tiếng Anh: cách phân biệt và bài tập vận dụng

Quỳnh Châu
18.08.2022

Mặc dù đã xem qua cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết 12 thì trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng đôi khi chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn giữa các thì có cấu trúc tương tự nhau. Vậy ta sẽ phân biệt các thì này như thế nào để có thể dễ dàng sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày hoặc trong các kỳ thi quan trọng như IELTS? Vietop mời các bạn xem qua bài viết ôn tập 12 thì trong tiếng Anh dưới đây.

12 thì trong tiếng Anh

Điểm lại 12 thì trong tiếng Anh

Đầu tiên, ta xem lại ngữ pháp tiếng Anh căn bản chia làm 3 mốc thời gian với 4 thì ở từng mốc (riêng mốc tương lai sẽ có thêm 1 thì phụ nữa) như sau:

Past – quá khứ

Past - quá khứ
  • Thì quá khứ đơn – Past Simple tense

E.g.: I went to school yesterday. (Hôm qua tôi đến trường.)

  • Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous tense

E.g.: He was going to school at this time yesterday. (Giờ này hôm qua anh ta đang đến trường.)

  • Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect tense

E.g.: The machine had started working before the mechanic came. (Cỗ máy đã bắt đầu hoạt động trước khi thợ máy đến.)

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous tense

E.g.: It had been raining hard for hours and the streets were very wet. (Trời mưa to trong vài giờ và đường phố rất ướt.)

Present – hiện tại

Present - hiện tại
  • Thì hiện tại đơn – Present Simple tense

E.g.: I go to school. (Tôi đến trường.)

  • Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous tense

E.g.: He is going to school at the moment. (Anh ta đang đến trường.)

  • Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect tense

E.g.: They‘ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn gần năm mươi năm.)

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous tense

E.g.: They have been working as teachers for two years. (Họ đã làm giáo viên được hai năm.)

Future – tương lai

Future - tương lai
  • Thì tương lai đơn – Future Simple tense

E.g.: I will buy some milk. (Tôi sẽ mua ít sữa.)

  • Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous tense

E.g.: They will be cooking food at this time. (Họ sẽ đang nấu thức ăn vào lúc này.)

  • Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect tense

E.g.: You can call me at work at 8am. I will have arrived at the office by 8. (Bạn có thể gọi cho tôi tại nơi làm việc lúc 8 giờ sáng. Tôi sẽ đến văn phòng trước 8 giờ.)

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous tense

E.g.: Lana will have been gossiping in the coffee shop before she comes here. (Lana sẽ nói chuyện phiếm trong quán cà phê trước khi cô ấy đến đây.)

  • Thì tương lai gần – Near Future tense

E.g.: I‘m going to play video games after dinner. (Tôi sẽ chơi trò chơi điện tử sau bữa tối.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn

Past Simple và Past Perfect

  • Cấu trúc Past Simple: S + was/ were + N/adj hoặc S + V2/ed +…
  • Cấu trúc Past Perfect: S + had + VpII (V3)

Cả hai thì này đều ám chỉ đến các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng:

  • Past Simple dùng khi nói về: một hành động trong khoảng thời gian xác định trong quá khứ hay một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau trong quá khứ và đã chấm dứt.
  • Past Perfect, chúng ta dùng khi nói về một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hoặc một sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Ta xét các ví dụ sau:

Past Simple: Yesterday morning, Lina woke up, had breakfast and went to school. (Các hành động dậy, ăn sáng, đi tới trường của Lina liên tiếp nhau và đều xảy ra và kết thúc trong quá khứ.)

Past Perfect: Katherine had left the house by the time Lina arrived. (Ta thấy hành động rời đi khỏi nhà của Katherine xảy ra trước hành động đến của Lina trong quá khứ.)

When he went to England, he had studied English for over 3 years. (Ta hiểu là khi anh ấy đi Anh, anh ấy đã học tiếng Anh được hơn 3 năm.)

Past Simple và Present Perfect

  • Cấu trúc Past Simple: S + was/ were + N/adj hoặc S + V2/ed +…
  • Cấu trúc Present Perfect: S + have/has + VpII (V3)

Cả hai thì này đều ám chỉ đến các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên:

  • Past Simple dùng khi nói về một hành động hay sự việc đã diễn ra và đã hoàn thành trong quá khứ, ví dụ như khi bạn kể một câu chuyện.
  • Present Perfect nói về những trải nghiệm chúng ta có hoặc chưa có, hoặc một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ và còn xảy ra ở hiện tại, hoặc đã xảy ra trong quá khứ và còn liên hệ với hiện tại, mục đích để nhấn mạnh vào kết quả của hành động hay sự việc đã xảy ra.
  • Động từ ở thì Past Simple chia ở quá khứ 2 (V2) còn ở thì Present Perfect sẽ chia ở dạng quá khứ phân từ (V3).

Ta có các ví dụ sau:

Past Simple: Mai went to Hanoi last year. (Ta biết được Mai đã tới Hà Nội vào năm ngoái.)

Present Perfect: Mai has been to Hanoi. (Ta không biết rõ thời gian Mai tới Hà Nội là khi nào trong quá khứ, mà chỉ biết rằng cô ấy đã từng đến Hà Nội.)

Future Simple, Near Future và Present Continuous

  • Cấu trúc Future Simple: S + was/ were + N/adj hoặc S + V2/ed +…
  • Cấu trúc Near Future: S + have/has + VpII (V3)
  • Cấu trúc Present Continuous: S + am/is/are + V-ing

Ta xét các ví dụ sau:

Future Simple: Mary is in the living room? I will go meet her. (Ta chỉ mới biết Mary có mặt ở phòng khách và quyết định ngay rằng sẽ tới gặp cô ấy.)

I don’t know, but I think it will snow tomorrow. (Ta không có căn cứ, chỉ đoán là ngày mai chắc trời sẽ có tuyết rơi.)

Near Future: Mary and I are going to attend the party this evening. (Ta đã có kế hoạch tham dự bữa tiệc tối nay cùng Mary.)

Look at the dark clouds! It’s going to rain soon. (Ta có căn cứ là trên trời nhiều mây đen để đoán rằng lát nữa sẽ mưa.)

Present Continuous: Mary and I are going to the party this evening. (Ta đã có kế hoạch tham dự bữa tiệc tối nay cùng Mary.)

Vậy tóm lại,

Future Simple được dùng để nói về một quyết định được đưa ra mà không có kế hoạch, hoặc một dự đoán không căn cứ. 

Near Future – be going to sẽ dùng khi nói về dự định sẽ làm trong tương lai hay một dự đoán có căn cứ. 

Đôi khi ta cũng có thể sử dụng Present Continuous để nói về các sự kiện đã lên kế hoạch trong tương lai mà ta khá chắc chắn sẽ xảy ra. Bạn có thể xem bảng tóm tắt phân biệt công dụng của 3 thì này ở bảng dưới:

Future SimpleNear FuturePresent Continuous 
Quyết địnhKhông dự định trướcCó dự định trướcX
Dự đoánKhông căn cứCó căn cứX
Kế hoạchXCó kế hoạchCó kế hoạch

Bài tập củng cố phân biệt một số thì dễ gây nhầm lẫn

Bài 1: Choose the correct answer

  1. Global warming ______ continue to get worse.

a. is going to b. will c. both are correct

  1. If you are hungry, I ______ make you a sandwich.

a. am going to b. will c. both are correct

  1. What ______ wear for the party?

a. are you going to b. will c. both are correct

  1. I think team A ______ beat team B.

a. are going to b. will c. both are correct

  1. Don’t worry. I ______  forget you.

a. am not going to b. won’t c. both are correct

  1. One day, I ______ be rich.

a. am going to b. will c. both are correct

  1. We ______ have dinner with my friends tomorrow.

a. are going to b. will c. both are correct

  1. This invention ______ change the world!

a. is going to b. will c. both are correct

  1. It’s 7:00 but he ______ get up!

a. is not going to b. won’t c. both are correct

  1. By the look of those clouds, I’m sure it ______ rain.

a. is going to b. will c. both are correct

Bài 2: Choose the correct answer

  1. He ________ to Japan in 2009.
  •  has gone
  •  went
  •  had gone
  1. Amy ________ to Paris.
  •  has never been
  •  never was
  •  had never been
  1. Andy was in Spain last month. He ________ Spain before.
  •  has never visited
  •  never visited
  •  had never visited
  1. She ________ in this company since last year.
  •  is working
  •  has worked
  •  was working
  •  had worked
  1. I ________ to my mom 10 minutes ago.
  •  have talked
  •  talked
  •  had talked
  1. How long ________ here?
  •  are you
  •  have you been
  •  were you
  •  had you been
  1. When ________ in Canada?
  •  have you arrived
  •  did you arrive
  •  had you arrived
  1. He ________ five emails to the manager by the time he finally received an answer.
  •  has written
  •  was writing
  •  had written
  1. My mom ________ a lot of money for clothes yesterday.
  •  has spent
  •  spent
  •  had spent
  1. Up to now, I ________ any opportunity to check the mail.
  •  don’t have
  •  haven’t had
  •  hadn’t had

Bài 3: Fill in the blank with the correct form of the verb

  1. I ________ (sleep) very well last night. There was loud music coming from a house down the road.
  2. My big sister ________ a baby. She’s going to call him Alain.
  3. What ________  you ________ (do) next weekend, Xavier?
  4. I ________ anything since breakfast so I feel very thirsty now.
  5. I tried to find you yesterday. Where ________ you?
  6. James ________ a camel when he visited Egypt last year.
  7. Oil ________ on water.
  8. What ________ he ________ (think) about the plan?
  9. I’m very hungry. I ________ (go) have dinner right now.
  10. I can’t leave now. I ________ (wait) for an important telephone call.

Bài 4: Complete the sentences below with the correct form of the verb

  1. How long (have) ________ she ________ that phone?
  2. How many people (die) ________ in the fire yesterday?
  3. I (not know) ________ much about art, but I like some artists.
  4. He (buy) ________ a new car last week.
  5. I (wait) ________ for ages when finally the train arrived.
  6. It’s getting cold. I (take) ________ my coat!
  7. I (receive) ________ a postcard from my uncle yesterday.
  8. We were tired because we (be) ________ to a party the night before.
  9. They (be) ________ too late for the bus, it had just left.
  10. He says that he (phone) ________ you as soon as he arrives home.
  11. When I got to the airport I realized I (forget) ________ my passport.
  12. (play) ________ he ________  the piano when you came yesterday?
  13. Experts say the Earth (suffer) ________ seriously if we continue polluting.
  14. Next summer, I (travel) ________  to New York. 
  15. (go) ________ you ________ to the cinema this evening?

Đáp án

Bài 1

  1. c. both are correct
  2. b. will 
  3. a. are you going to
  4. c. both are correct
  5. b. won’t
  6. c. both are correct
  7. a. are going to
  8. c. both are correct
  9. b. won’t
  10. a. is going to

Bài 2

  1. went
  2. has never been
  3. has never visited
  4. has worked
  5. talked
  6. have you been
  7. did you arrive
  8. had written
  9. spent
  10. haven’t had

Bài 3

  1. didn’t sleep
  2. has had
  3. are – doing
  4. haven’t drunk
  5. were
  6. rode
  7. floats 
  8. does – think
  9. will go
  10. am waiting

Bài 4

  1. has – had
  2. died
  3. don’t know
  4. bought
  5. had been waiting
  6. will take
  7. received
  8. had been
  9. were
  10. will phone
  11. had forgotten
  12. was – playing
  13. is going to suffer
  14. am going to travel
  15. are – going

Hy vọng sau bài viết này, Vietop đã giúp các bạn phân biệt được một số thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh để có thể sử dụng chúng thành thạo hơn trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

Phân biệt Although, Despite, In spite of, Though, Even though
Cách dùng Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong IELTS
Cấu trúc Despite, In spite of,  Although, Though đều nằm trong trong điểm ngữ pháp của mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clause). Những cấu trúc này không chỉ được sử dụng trong các bài thi mà còn phổ biến...
bài tập so sánh hơn và so sánh nhất
Cùng luyện bài tập so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh
So sánh hơn – Comparative và so sánh nhất – Superlative là hai chủ điểm ngữ pháp được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày và cả trong các kỳ thi, kiểm tra như...
Sơ đồ tư duy thì quá khứ đơn
Sơ đồ tư duy thì quá khứ đơn đơn giản dễ học
Nhằm hệ thống hóa kiến thức các thức 12 thì tiếng Anh, cụ thể hơn là thì quá khứ đơn thì sơ đồ tư duy là công cụ hiệu quả được rất nhiều người áp dụng. Nếu bạn đang...
câu phủ định (Negative)
Tìm hiểu câu phủ định (Negative) trong tiếng Anh chi tiết
Câu phủ định là hình thức câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh; Tuy nhiên khác với tiếng Việt (chúng ta chỉ cần thêm các từ phủ định vào trước động từ), câu phủ định trong tiếng Anh...
Bài tập các thì trong tiếng Anh
Bài tập các thì trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Để giúp các bạn củng cố kiến thức về ngữ pháp, hôm nay Luyện thi IELTS Vietop xin gửi đến các bạn phần tổng hợp bài tập các thì trong tiếng Anh với các dạng bài tập từ căn...
Bài tập về trạng từ
Tổng hợp các bài tập về trạng từ từ cơ bản đến nâng cao
Chắc hẳn, nếu là một người học tiếng Anh lâu năm thì bạn đã biết tới trạng từ, đây là một trong những điểm ngữ pháp căn bản nhưng vô cùng quan trọng để sử dụng tiếng Anh và...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0