Tổng hợp các tiêu chí đánh giá và cách tính điểm IELTS ít ai biết

Thi IELTS là một kiểu bài thi tiếng Anh dùng để đánh giá năng lực tiếng Anh cụ thể của một cá nhân. Bạn đang quan tâm đến bài thi này? Bạn có ý định sẽ thi IELTS để lấy kết quả phục vụ cho việc học tập và làm việc sau này? Vậy bạn có biết cách tính điểm IELTS được tính như thế nào? Nếu bạn chưa biết điều này thì tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

Trước khi tìm hiểu về cách tính điểm của bài thi IELTS chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một chút về bài thi này.

1.1. IELTS là gì?

IELTS: IELTS, viết tắt của International English Language Testing System, là bài kiểm tra năng lực Anh ngữ. Bài thi IELTS được điều hành và đồng sở hữu bởi 3 thành viên: Hội đồng khảo thi tiếng Anh Đại học Cambridge, British Council - Hội đồng Anh và IDP - Tổ chức giáo dục Úc Bài thi IELTS kiểm tra đầy đủ cả 4 kỹ năng tương ứng với 4 phần thi: Nghe, Nói, Đọc và Viết.

Kết quả bài thi IELTS có giá trị trong vòng 2 năm. 

Nếu bạn cần tìm hiểu kỹ hơn về "IELTS và cấu trúc của đề thi IELTS quốc tế chuẩn" có thể tham khảo thêm bài viết để biết rõ hơn nhé.
ielts-la-gi--moi-thu-can-biet

IELTS là gì và các giải đáp

1.2. Thi IELTS để làm gì?

Vai trò của IELTS trong cuộc sống hiện nay khá quan trọng. Đây được xem như một chứng chỉ tiếng Anh được dùng phổ biến trong học tập cũng như cuộc sống. Theo đó, có một số trường đại học yêu cầu sinh viên phải có chứng chỉ IELTS đạt một mức điểm nào đó thì mới được ra trường.

Không chỉ vậy, khi đi xin việc, hầu hết các đơn vị tuyển dụng đều yêu cầu ứng viên phải có chứng chỉ tiếng Anh thì mới đủ yêu cầu tuyển dụng. Nếu bạn muốn làm ở những vị trí chức danh cao như trường phòng, giám đốc cho một doanh nghiệp, kiến thức và chuyên môn, chứng chỉ tiếng anh bạn bắt buộc phải có.

Bằng IELTS được xem như một minh chứng cụ thế nhất, rõ ràng nhất để chứng thực cho khả năng của bạn. Từ đó bạn có thể có cơ hội cao hơn khi xin học bổng du học so với những ứng viến khác.

Vì dụ như bạn và 3 người nữa cùng xin du học. Trong khi bạn có bằng IELTS 8.0 và 3 người còn lại chỉ có IELTS 6.0, 7.0 và 6.5. Thì lúc này bạn chắc chắn sẽ có ưu thế cao hơn hẳn họ.

Và tất nhiên, việc bạn không thi IELTS cũng không sao cả nếu môi trường bạn học tập và làm việc không yêu cầu điều đó. Tuy nhiên điều này sẽ khiến cho cơ hội thăng tiến và sự thuận tiện trong công việc của bạn bị hạn chế hơn. Bởi lẽ việc sở hữu vốn liếng tiếng Anh là một lợi thế rất lớn trong cuộc sống hội nhập hiện nay.

1.3. Bài thi IELTS Academic và bài thi IELTS General

IELTS có 2 dạng bài thi là: Học thuật (Academic) và Tổng quát (General).

IELTS General Training

IELTS General hay còn được biết là bài thi IELTS tổng quát. IELTS tổng quát là bài thi IELTS thiên về những tiếng Anh thực tế, có tính ứng dụng cao trong cuộc sống. Đề thi IELTS tổng quát thường tập trung vào tiếng anh thường ngày. Chính vì thế với những ai có ý định đi nhập cư, học nghề thì nên thi bài thi IELTS tổng quát

Nếu bạn chưa hiểu rõ về IELTS General có thể đọc thêm về: Tìm hiểu về IELTS General và phù hợp với những đối tượng nào?

IELTS Academic

Khác với IELTS General, IELTS Academic hay chính là IELTS học thuật thiên về ngôn ngữ học thuật hơn là ứng dụng tiếng Anh vào cuộc sống hàng ngày. IELTS Academic thường dành cho những đối tượng muốn đi du học.

Theo đó, đây được coi là chứng chỉ đầu vào bắt buộc để người học có thể tham gia những chương trình Đại học hoặc sau đại học với chương trình đào tạo bằng tiếng Anh. Và kết quả bài thi IELTS Academic này được xem là “dấu mốc” để xem người học có đủ tiêu chuẩn học tập hay không.

Sự khác biệt là phần Đọc và Viết của dạng bài Học thuật sẽ mang nặng tính học thuật hơn vì nó dành cho những ai muốn đi du học, trong khi đó phần Nghe và Nói ở hai dạng bài thi hoàn toàn giống nhau. 

Tham khảo thêm 4 khóa IELTS học thuật:  TẠI ĐÂY.

Tìm hiểu hình thức bài thi IELTS

Về hình thức bài thi IELTS gồm có 4 phần đó là Listening (nghe), Speaking (nói), Reading (đọc), Writing (viết).

Về hình thức bài thi IELTS gồm có 4 phần đó là Listening,  Speaking, Reading, Writing (nghe, nói, đọc, viết).

Về hình thức bài thi IELTS gồm có 4 phần đó là Listening (nghe), Speaking (nói), Reading (đọc), Writing (viết).

2.1. Phần thi Listening

Ở bài thi Listening bạn sẽ phải hoàn thành 40 câu hỏi trong vòng 40 phút.

40 câu hỏi này được chia làm 4 phần thi tuy nhiên số câu ở mỗi phần khôn ghề đồng đều. Đặc biệt, mức độ khó ở mỗi phần sẽ tăng lên với sự đa dạng về dạng đề, dạng câu hỏi.

Khi làm bài, bạn chỉ được nghe một lần duy nhất và chỉ có khoảng 10 giây để nghỉ. Thời gian nghỉ này khi làm bài thi trực tiếp bạn sẽ biết nó nằm ở đâu. Khi nghe xong bạn sẽ có 10 phút để ghi lại đáp án vào phiếu trả lời đồng thời soát lại bài lần cuối.

Cụ thể 4 phần thi trong bài Listening được chia ra như sau:

  • Phần 1: Đoạn hội thoại sẽ có hai người nói. Họ sẽ hỏi đáp các vấn đề thường gặp trong cuộc sống. 
  • Phần 2: Phần hai thường được phát dưới dạng độc thoại tức là chỉ có một người nói. Chủ đề xoay quay việc hướng dẫn hoặc giới thiệu một vấn đề nào đó. 
  • Phần 3: Đây sẽ là cuộc hội thoại. thảo luận giữ nhiều người ( khoảng 3-4 người). Chủ đề nói lúc này là xoay quay các vấn đề học thuật. Chính vì vậy mức độ khó lúc này đã tăng lên đáng kể. 
  • Phần 4: Thường sẽ xoay quanh một chủ đề học thuật với tính chuyên môn cao và do một người độc thoại.

Khi làm bài thi phần nghe, thí sinh cần tập trung hết sức có thể. Bạn tuyệt đối không thể sao lãng hoặc lơ là dù chỉ một chút. Bởi nếu vậy, rất có khả năng, bạn sẽ quên hết những nội dung mình vừa nghe và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến bài thi đấy.

2.2. Phần thi Speaking

Ở phần thi này, thí sinh sẽ có thời gian từ 11 đến 15 phút để thi. Tiêu chí cho điểm hay IELTS band score sẽ được tính dựa trên nhiều tiêu chí: vốn từ, ngữ pháp, giọng điệu, phát âm,... Bài nói sẽ được chia làm 3 phần:

  • Phần 1: Giám khảo sẽ hỏi bạn về những thông tin cơ bản nhất: giới thiệu bản thân, tên tuổi,...
  • Phần 2: Giám khảo sẽ đặt ra một chủ đề nào đó và bạn sẽ phải xây dựng bài nói dựa trên chủ đề này.
  • Phần 3: Giám khảo sẽ đưa ra câu hỏi liên quan đề chủ đề bạn vừa trình bày và bạn sẽ phải trả lời câu hỏi đó. 

Khi làm phần thi này, thí sinh không nên quá hồi hộp, lo lắng. Hãy có gắng nói hết những gì mình chuẩn bị. Bạn cũng không cần nói nhanh, hãy đảm bảo giọng nói to, nói lưu loát và phát âm đúng là được nhé.

2.3. Phần thi Reading

Bài thi IELTS phần Reading giữa IELTS General và IELTS Academic có sự khác biệt ở một vài task.

Đối với bài thi IELTS Academic:

  • Phần thi sẽ có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 60 phút cho 3 đoạn văn.
  • Nội dung thi sẽ thường mang tính chất chuyên môn hơn là chỉ mô tả, phân tích đơn giản.
  • Nếu trong bài có sử dụng những thuật ngữ học thuật thì sẽ có chú thích cho từ vựng đó. 

Đối với bài thi IELTS General:

  • Phần thi sẽ có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 60 phút cho 3 đoạn văn.
  • Nội dung thi được lấy đa dạng từ nhiều nguồn sách báo, tạp chí với đa dạng chủ đề.
  • Dạng bài đọc thường là các bài văn mô tả.

Trong phần thi Reading này bạn cần ghi nhớ câu hỏi được phân bổ ở 3 đoạn là không bằng nhau. Do đó, khi làm bài hãy chú ý căn thời gian thật chính xác để không bỏ sót câu hỏi nhé.

2.4. Phần thi Writing

Phần thi writing giữa hai bài thi cũng có những điểm khác biệt. Theo đó:

Đối với bài thi IELTS Academic:

  • Thời gian làm bài là 60 phút. Đề bài sẽ có 2 task, trong đó task 1 yêu cầu 150 từ và task 2 yêu cầu 250 từ.
  • Task 1 thường sẽ yêu cầu thí sinh mô tả về biểu đồ cho sẵn. Đây là một phần khá dễ lấy điểm.
  • Task 2 yêu cầu thí sinh phải đưa ra những quan điểm để tranh luận cho một chủ đề nào đó. 

Đối với bài thi IELTS General:

  • Cũng giống như IELTS Academic, thí sinh sẽ có thời gian làm bài là 60 phút. Đề bài sẽ có 2 task, trong đó task 1 yêu cầu 150 từ và task 2 yêu cầu 250 từ.
  • Task 1: thí sinh sẽ phải viết một bức thư để tìm kiếm thông tin về một vấn đề trong cuộc sống. Văn phong được dùng dưới 1 trong ba dạng: thân mật, bình thường và trang trọng.
  • Task 2: tương tự như task 2 của IELTS Academic.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cấu trúc đề thi IELTS với 4 phần rất chi tiết. Vậy với những cấu trúc của bài thi này, cách tính điểm IELTS hay IELTS band score được đưa ra cụ thể như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua thông tin dưới đây.

Nhận tư vấn khóa học qua điện thoại ngay

Mô tả chung và cách tính điểm IELTS (IELTS band score)

Cách tính điểm Thang điểm của IELTS là từ 1-9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thị và phán điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Thang điểm của IELTS là từ 1 - 9. Trên bằng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi và phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: 

Gọi phần lẻ của điểm trung bình của các bạn là "a": 

  • Nếu 0.0<a<0.25, điểm của các bạn sẽ được làm tròn xuống.
  • Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 6.5 (Nói). 

  • Nếu 0.25<a<0.5, điểm của các bạn sẽ được làm tròn lên mức 0.5.
  • Vi dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói).

  • Nếu 05<a<0.75, điểm của các bạn sẽ được làm tròn xuống mức 0.5.
  • Vi dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 7.0 (Nghe), 7.0 (Đọc), 5.5 (Viết) và 7.0 (Nói). 

  • Nếu 0.75<a<1.0, điểm của các bạn sẽ được làm tròn lên số nguyên tiếp theo. 
  • Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 70 (Nghe). 7.0 (Đọc), 55 (Viet) và 75 (Nói). Nghe 70 binh Trung 6.75

    Nói cách khác, để có thể đạt được IELTS 9.0 các bạn sẽ cần tổng số điểm trung bình trên hoặc bằng 8.75. 

    3.1. Cách tính điểm phần Listening và Reading cụ thể của bài thi IELTS

    Sau khi đã hiểu rõ quy tắc tính điểm chung thì chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính điểm bài thi Listening và bài thi Reading cụ thể.

    3.2. Cách tính điểm Reading và Listening ở hai dạng bài thi

    Theo đó, như chúng ta vừa đề cập ở trên, ở hai phần thi này , thí sinh đều phải trải qua số lượng câu hỏi là 40 câu. Và hội đồng chấm thi sẽ dựa trên số câu trả lời đúng để quy ra thang điểm từ 1 đến 9.

    Ở thông tin trên, chúng ta đã nói rằng, IELTS có hai dạng thức bài thi là IELTS Academic và IELTS General. Hai bài thi này có điểm khác nhau về một vài nội dung thi và cách tính điểm cũng khác nhau. Vậy chúng ta hãy xem sự khác nhau trong cách tính điểm này là như thế nào nhé.

    Khi xem bảng điểm dưới đây bạn sẽ thấy ở phần Listeing ở cả hai bài thi đều được tính cùng một mức điểm. Ví dụ như khi bạn đúng khoảng 3 đến 4 câu điểm số bạn được sẽ là 2.5. Còn ở phần Reading khi thi bài IELTS Academic bạn đúng 5 đến 6 câu thì bạn được 3.0 trong khi đó muốn được 3.0 ở bài thi IELTS General thì bạn phải đúng từ 8 đến 11 câu. 

    Vì sao có sự phân bố khung điểm như thế này?

    Trên đây là bảng điểm chi tiết cho hai phần thi Reading và Listening. Theo đó, bạn đọc có thể thấy, cách tính điểm bài thi Listening ở hai dạng bài thi là giống nhau. Trong khi đó cách tính điểm ở bài thi Reading thì có đôi chút khác biệt.

    Tương tự, chúng ta có thể nhìn thấy, ở những khoảng câu trả lời đúng chênh lệch lại được quy đổi ra điểm số bằng nhau. Nhiều người có thể thắc mắc ở điểm này. Ví dụ như bạn A trả lời đúng 25 câu ở phần Listening và được quy đổi ra 6.0. Trong khi bạn B chỉ đúng có 23 câu cũng được quy đổi thành 6.0. Vậy điều này có công bằng?

    Đáp án là có công bằng. Lý do cũng là vì tổng những đề thi khác nhau, sự phân hóa câu hỏi dễ khó không thể hoàn toàn giống nhau. Có một số đề thi số câu hỏi khó nhiều hơn so với đề thi khác khoảng 1 đến 2 câu, có những đề thi lại có nhiều câu hỏi dễ hơn một chút. Như vậy, việc chấm điểm dựa theo khoảng câu trả lời đúng sẽ được áp dụng thay cho cách tính số câu trả lời đúng. Và cách tính điểm này là phương pháp công tâm nhất để tạo ra điểm số công bằng cho các thí sinh dự thi.

    Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm

    Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm

    3.3. Cách tính điểm IELTS ở phần thi Speaking

    Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm. Thay vào đó, hình thức chấm điểm lúc này của ban giám khảo là dựa vào 4 tiêu chí đã được đưa ra sẵn. Và cho dù bạn làm bài thi IELTS Academic hay IELTS General thì các tiêu chí được áp dụng cũng là như nhau. Vậy 4 tiêu chí này là gì?

    • Tiêu chí đầu tiên: Hội đồng chấm thi sẽ dựa trên sự gắn kết trong bài nói của thí sinh để chấm điểm. Theo đó tính kết nối giữa các câu các đoạn càng tốt thì điểm sẽ càng cao.
    • Tiêu chí thứ hai: Vốn từ vựng phong phú và thông minh sẽ khiến điểm số của bạn cao hơn.
    • Tiêu chí thứ 3: Việc vận dụng đúng cấu trúc ngữ pháp và số lượng ngữ pháp vận dụng của thí sinh.
    • Tiêu chí thứ tư: Khả năng phát âm chính là tiêu chí cuối cùng để hội đồng chấm thi cho điểm phần thi. 

    Dựa trên 4 tiêu chí này, thang điểm cũng sẽ được quy về từ 1 đến 9 như phần thi Reading và Listening.

    Một tips nhỏ bạn cần biết để có thể có được điểm số cao ở phần Speaking. Đó chính là khi nói, bạn không cần nói quá nhanh. Tốc độ chỉ ảnh hưởng một phần rất nhỏ đến điểm số. Để được điểm cao bạn nên chú ý cố gắng sử dụng nhiều câu dài, vận dụng linh hoạt nhiều ngữ pháp phong phú. Đặc biệt phát âm phải chuẩn và có một vốn từ đa dạng và đắt giá nhất.

    3.4. Cách tính điểm phần thi Writing

    Cũng giống như phần thi Speaking, phần thi Writing trong bài thi IELTS không có thang điểm cụ thể. Theo đó, điểm số được chấm sẽ dựa trên những tiêu chí đã xác định từ trước. Các tiêu chí được đưa ra ở đây là:

    • Tiêu chí đầu tiên: Bài viết có đáp ứng được chủ đề, yêu cầu chính của đề bài đưa ra hay không.
    • Tiêu chí thứ hai: Giọng văn có mạch lạc hay không, sự liên kết, kết nối giữa cấu trúc ngữ pháp ở mức độ nào.
    • Tiêu chí thứ 3: Từ vựng mà thí sinh sử dụng. Vốn từ phong phú, mới mẻ, giá trị từ “đắt giá” sẽ khiến cho điểm toàn bài cao hơn.
    • Tiêu chí thứ 4: Yếu tố sử dụng ngữ pháp. Nếu sử dụng ngữ pháp càng đa dạng và tính chính xác càng cao thì tất nhiên điểm số sẽ rất cao.

    Thí sinh trước khi thi IELTS hãy đọc kỹ và nắm vững những tiêu chí chấm điểm này của hội đồng chấm thi. Sau đó, bạn chỉ cần làm bài thi Writing sao cho đáp ứng tốt nhất theo 4 tiêu chí này thì chắc chắn bài thi sẽ đạt kết quả rất cao.

    3.5. Đánh giá về thang điểm IELTS

    Thang điểm tổng quát của bài thi IELTS là từ 1-9. 

    IELTS không có đậu và rớt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1-9. Giấy chứng nhận sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Sau đây là từng thang điểm và đánh giá chính thức .

    Band

    Description

    9

    Expert user: Has fully operational command of the language: appropriate, accurate and fluent with complete understanding


    Thông thạo: Hoàn toàn đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ: phù hợp, chính xác và trôi chảy với khả năng thông hiểu hoàn chỉnh.

    8

    Very good user: as fully operational command of the language with only occasional unsystematic inaccuracies and Inappropriacies. Misunderstandings may occur in unfamiliar situations. Handles complex detailed argumentation well.


    Rất tốt: Hầu như hoàn toàn đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ, chỉ với vài lôi thiếu chính xác và chưa phù hợp -không mang tính hệ thống. Lôi hiệu sal có thể xuất hiện trong những tình huống lạ. Vận dụng tốt khả năng tranh luận chi lết và phúc tạp

    7

    Good user: Has operational command of the language despite some Inaccuracies, inappropriacies and misunderstandings. Generally handles complex language well and understands detailed reasoning.


    Tốt: Đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ trừ một số lỗi thiếu chính xác, chưa phù hợp và lỗi hiểu sai. Nhìn chung vận dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu lập luận chi tiết.

    6

    Competent user: Has generally effective command of the language despite some inaccuracies, inappropriacies, and misunderstandings. Can use and understand fairly 6. complex language, particularly in familiar situations.


    Khá: Nhìn chung đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trừ một số lỗi thiếu chính xác, chưa phù hợp và lỗi hiểu sai. Có thể sử dụng và hiểu tương đối tốt ngôn ngữ phức hợp. nhất là trong các tình huống quen thuộc.

    5

    Modest user: Has partial command of the language, coping with overall meaning in most situations, though is likely to make many mistakes. Should be able to handle basic communication in own field.


    Trung bình: Phần nào đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ, nắm được nghĩa chung trong hầu hết các tình huống, mặc dù còn phạm nhiều lỗi. Có khả năng vận dụng kỹ năng giao tiếp cơ bản trong phạm vi cụ thể.

    4

    Limited user: Basic competence is limited to familiar situations, though is likely to make many mistakes. Should be able to handle basic communication in own field.


    Hạn chế: Kỹ năng chấp nhận được trong những tình huống quen thuộc, mặc dù còn phạm nhiều lỗi. Có khả năng vận dụng kĩ năng giao tiếp cơ bản trong phạm vi cụ thể.

    3

    Extremely limited user: Conveys and understands only general meaning in very familiar 3 situations. Frequent breakdowns in communication occur.


    Rất hạn chế: Chỉ có thể truyền đạt và thông hiểu nghĩa chung trong các tình huống hết sức quen thuộc. Liên tiếp mắc lỗi trong giao tiếp.

    2

    Intermittent user: No real communication is possible except for the most basic information using isolated words or short formulae in familiar situations and to meet immediate needs. Has great difficulty understanding spoken and written English.


    Kém: Không thực sự có kỹ năng giao tiếp, trừ với những thông tin cơ bản nhất, sử dụng những từ ngữ khó hiểu hoặc theo cách cụt lủn trong các tình huống quen thuộc, chỉ để đáp ứng nhu cầu tức thời. Gặp khó khăn trong việc thông hiểu tiếng Anh nói và viết.

    1

    Non user: Essentially has no ability to use the language beyond possibly a few isolated words.


    Không có khả năng: Không có khả năng sử dụng ngôn ngữ, ngoài việc dùng vài từ nghèo nàn.

    0

    Did not attempt the test: No assessable information provided.


    Bỏ thi: Không có cơ sở gì để đánh giá

    Khi bạn nhận kết quả IELTS, về mặt điểm số, sẽ không có đậu và rớt. Thay vào đó, điểm số bài thi chỉ là phản ánh chân thực nhất năng lực anh ngữ của bạn

    Khi bạn nhận kết quả IELTS, về mặt điểm số, sẽ không có đậu và rớt. Thay vào đó, điểm số bài thi chỉ là phản ánh chân thực nhất năng lực anh ngữ của bạn

    Nếu muốn so sánh với thang điểm của TOEFL iBT, bạn có thể sử dụng bảng dưới đây: 

    Thang điểm TOEFL iBT

    Thang điểm IELTS

    Thang điểm TOEFL iBT

    Thang điểm IELTS

    0-31

    0-4

    94-101

    7

    32-34

    4.5

    102-109

    7.5

    35-45

    5

    110-114

    8

    46-59

    5.5

    115-117

    8.5

    60-78

    6

    118-120

    9

    79-93

    6.5

    Cell
    Cell

    Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến cách tính điểm IELTS dành cho bạn. Hãy tham khảo kỹ những thông tin trong bài viết và bạn sẽ có được sự chuẩn bị tốt nhất cho bài thi và định hướng thi của mình nhé. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực Anh ngữ thì hãy truy cập vào website: https://www.ieltsvietop.vn/ để được giải đáp thêm nhé.

    ĐĂNG KÝ THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ

    1. MỤC ĐÍCH HỌC IELTS CỦA BẠN?

      ĐẶT LỊCH HẸN

    2. BẠN MUỐN KIỂM TRA Ở TRUNG TÂM NÀO?

    Bình luận

    Bình luận