Tổng hợp các tiêu chí đánh giá và cách tính điểm IELTS ít ai biết

Thi IELTS là một kiểu bài thi tiếng Anh dùng để đánh giá năng lực tiếng Anh cụ thể của một cá nhân. Bạn đang quan tâm đến bài thi này? Bạn có ý định sẽ thi IELTS để lấy kết quả phục vụ cho việc học tập và làm việc sau này? Vậy bạn có biết cách tính điểm IELTS được tính như thế nào? Nếu bạn chưa biết điều này thì tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

Trước khi tìm hiểu về cách tính điểm của bài thi IELTS chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một chút về bài thi này.

IELTS là gì?

IELTS là cụm từ viết tắt của International English Language Testing System. Đây được tạm dịch là Hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế.
IELTS là một kỳ thi được tổ chức nhằm kiểm tra trình độ Anh ngữ của người tham gia làm bài thi. Theo đó, kết quả bài thi IELTS sẽ phản ánh chính xác trình độ tiếng Anh của một cá nhân cụ thể. Tiêu chí đánh giá dựa trên 4 yếu tố kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, Writing (nghe, nói, đọc, viết). 

Nếu bạn cần tìm hiểu kỹ hơn về "IELTS và cấu trúc của đề thi IELTS quốc tế chuẩn" có thể tham khảo thêm bài viết để biết rõ hơn nhé.
ielts-la-gi--moi-thu-can-biet

IELTS là gì và các giải đáp

Thi IELTS để làm gì?

Vai trò của IELTS trong cuộc sống hiện nay khá quan trọng. Đây được xem như một chứng chỉ tiếng Anh được dùng phổ biến trong học tập cũng như cuộc sống. Theo đó, có một số trường đại học yêu cầu sinh viên phải có chứng chỉ IELTS đạt một mức điểm nào đó thì mới được ra trường.

Không chỉ vậy, khi đi xin việc, hầu hết các đơn vị tuyển dụng đều yêu cầu ứng viên phải có chứng chỉ tiếng Anh thì mới đủ yêu cầu tuyển dụng. Nếu bạn muốn làm ở những vị trí chức danh cao như trường phòng, giám đốc cho một doanh nghiệp, kiến thức và chuyên môn, chứng chỉ tiếng anh bạn bắt buộc phải có.

Bằng IELTS được xem như một minh chứng cụ thế nhất, rõ ràng nhất để chứng thực cho khả năng của bạn. Từ đó bạn có thể có cơ hội cao hơn khi xin học bổng du học so với những ứng viến khác.

Vì dụ như bạn và 3 người nữa cùng xin du học. Trong khi bạn có bằng IELTS 8.0 và 3 người còn lại chỉ có IELTS 6.0, 7.0 và 6.5. Thì lúc này bạn chắc chắn sẽ có ưu thế cao hơn hẳn họ.

Và tất nhiên, việc bạn không thi IELTS cũng không sao cả nếu môi trường bạn học tập và làm việc không yêu cầu điều đó. Tuy nhiên điều này sẽ khiến cho cơ hội thăng tiến và sự thuận tiện trong công việc của bạn bị hạn chế hơn. Bởi lẽ việc sở hữu vốn liếng tiếng Anh là một lợi thế rất lớn trong cuộc sống hội nhập hiện nay.

Bài thi IELTS Academic và bài thi IELTS General

Hiện nay , khi thi IELTS bạn có thể chọn thi bài thi IELTS General và IELTS Academic. Vậy IELTS General là gì và IELTS Academic là gì?

IELTS General

IELTS General hay còn được biết là bài thi IELTS tổng quát. IELTS tổng quát là bài thi IELTS thiên về những tiếng Anh thực tế, có tính ứng dụng cao trong cuộc sống. Đề thi IELTS tổng quát thường tập trung vào tiếng anh thường ngày. Chính vì thế với những ai có ý định đi nhập cư, học nghề thì nên thi bài thi IELTS tổng quát

Nếu bạn chưa hiểu rõ về IELTS General có thể đọc thêm về: Tìm hiểu về IELTS General và phù hợp với những đối tượng nào?

IELTS Academic

Khác với IELTS General, IELTS Academic hay chính là IELTS học thuật thiên về ngôn ngữ học thuật hơn là ứng dụng tiếng Anh vào cuộc sống hàng ngày.

Theo đó, đây được coi là chứng chỉ đầu vào bắt buộc để người học có thể tham gia những chương trình Đại học hoặc sau đại học với chương trình đào tạo bằng tiếng Anh. Và kết quả bài thi IELTS Academic này được xem là “dấu mốc” để xem người học có đủ tiêu chuẩn học tập hay không.

Giữa bài thi IELTS học thuật và IELTS tổng quát có sự khác nhau về cấu trúc bài thi ở phần đọc và phần viết. Và tất nhiên cùng với sự khác nhau trong cấu trúc đề thi, cách tính điểm IELTS của hai dạng thức bài thi này cũng có những điểm khác biệt nhất định.

Tham khảo thêm 4 khóa IELTS học thuật:  TẠI ĐÂY

Tìm hiểu hình thức bài thi IELTS

Về hình thức bài thi IELTS gồm có 4 phần đó là Listening, Speaking, Reading, Writing (nghe, nói, đọc, viết).

Về hình thức bài thi IELTS gồm có 4 phần đó là Listening,  Speaking, Reading, Writing (nghe, nói, đọc, viết).

Về hình thức bài thi IELTS gồm có 4 phần đó là Listening, Speaking, Reading, Writing (nghe, nói, đọc, viết).

Bài thi listening

Ở bài thi Listening bạn sẽ phải hoàn thành 40 câu hỏi trong vòng 40 phút.

40 câu hỏi này được chia làm 4 phần thi tuy nhiên số câu ở mỗi phần khôn ghề đồng đều. Đặc biệt, mức độ khó ở mỗi phần sẽ tăng lên với sự đa dạng về dạng đề, dạng câu hỏi.

Khi làm bài, bạn chỉ được nghe một lần duy nhất và chỉ có khoảng 10 giây để nghỉ. Thời gian nghỉ này khi làm bài thi trực tiếp bạn sẽ biết nó nằm ở đâu. Khi nghe xong bạn sẽ có 10 phút để ghi lại đáp án vào phiếu trả lời đồng thời soát lại bài lần cuối.

Cụ thể 4 phần thi trong bài Listening được chia ra như sau:

  • Phần 1: Đoạn hội thoại sẽ có hai người nói. Họ sẽ hỏi đáp các vấn đề thường gặp trong cuộc sống. 
  • Phần 2: Phần hai thường được phát dưới dạng độc thoại tức là chỉ có một người nói. Chủ đề xoay quay việc hướng dẫn hoặc giới thiệu một vấn đề nào đó. 
  • Phần 3: Đây sẽ là cuộc hội thoại. thảo luận giữ nhiều người ( khoảng 3-4 người). Chủ đề nói lúc này là xoay quay các vấn đề học thuật. Chính vì vậy mức độ khó lúc này đã tăng lên đáng kể. 
  • Phần 4: Thường sẽ xoay quanh một chủ đề học thuật với tính chuyên môn cao và do một người độc thoại.

Khi làm bài thi phần nghe, thí sinh cần tập trung hết sức có thể. Bạn tuyệt đối không thể sao lãng hoặc lơ là dù chỉ một chút. Bởi nếu vậy, rất có khả năng, bạn sẽ quên hết những nội dung mình vừa nghe và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến bài thi đấy.

Phần thi Speaking

Ở phần thi này, thí sinh sẽ có thời gian từ 11 đến 15 phút để thi. Tiêu chí cho điểm hay IELTS band score sẽ được tính dựa trên nhiều tiêu chí: vốn từ, ngữ pháp, giọng điệu, phát âm,... Bài nói sẽ được chia làm 3 phần:

  • Phần 1: Giám khảo sẽ hỏi bạn về những thông tin cơ bản nhất: giới thiệu bản thân, tên tuổi,...
  • Phần 2: Giám khảo sẽ đặt ra một chủ đề nào đó và bạn sẽ phải xây dựng bài nói dựa trên chủ đề này.
  • Phần 3: Giám khảo sẽ đưa ra câu hỏi liên quan đề chủ đề bạn vừa trình bày và bạn sẽ phải trả lời câu hỏi đó. 

Khi làm phần thi này, thí sinh không nên quá hồi hộp, lo lắng. Hãy có gắng nói hết những gì mình chuẩn bị. Bạn cũng không cần nói nhanh, hãy đảm bảo giọng nói to, nói lưu loát và phát âm đúng là được nhé.

Phần thi Reading

Bài thi IELTS phần Reading giữa IELTS General và IELTS Academic có sự khác biệt ở một vài task.

Đối với bài thi IELTS Academic:

  • Phần thi sẽ có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 60 phút cho 3 đoạn văn.
  • Nội dung thi sẽ thường mang tính chất chuyên môn hơn là chỉ mô tả, phân tích đơn giản.
  • Nếu trong bài có sử dụng những thuật ngữ học thuật thì sẽ có chú thích cho từ vựng đó. 

Đối với bài thi IELTS General:

  • Phần thi sẽ có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 60 phút cho 3 đoạn văn.
  • Nội dung thi được lấy đa dạng từ nhiều nguồn sách báo, tạp chí với đa dạng chủ đề.
  • Dạng bài đọc thường là các bài văn mô tả.

Trong phần thi Reading này bạn cần ghi nhớ câu hỏi được phân bổ ở 3 đoạn là không bằng nhau. Do đó, khi làm bài hãy chú ý căn thời gian thật chính xác để không bỏ sót câu hỏi nhé.

Phần thi writing

Phần thi writing giữa hai bài thi cũng có những điểm khác biệt. Theo đó:

Đối với bài thi IELTS Academic:

  • Thời gian làm bài là 60 phút. Đề bài sẽ có 2 task, trong đó task 1 yêu cầu 150 từ và task 2 yêu cầu 250 từ.
  • Task 1 thường sẽ yêu cầu thí sinh mô tả về biểu đồ cho sẵn. Đây là một phần khá dễ lấy điểm.
  • Task 2 yêu cầu thí sinh phải đưa ra những quan điểm để tranh luận cho một chủ đề nào đó. 

Đối với bài thi IELTS General:

  • Cũng giống như IELTS Academic, thí sinh sẽ có thời gian làm bài là 60 phút. Đề bài sẽ có 2 task, trong đó task 1 yêu cầu 150 từ và task 2 yêu cầu 250 từ.
  • Task 1: thí sinh sẽ phải viết một bức thư để tìm kiếm thông tin về một vấn đề trong cuộc sống. Văn phong được dùng dưới 1 trong ba dạng: thân mật, bình thường và trang trọng.
  • Task 2: tương tự như task 2 của IELTS Academic.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cấu trúc đề thi IELTS với 4 phần rất chi tiết. Vậy với những cấu trúc của bài thi này, cách tính điểm IELTS hay IELTS band score được đưa ra cụ thể như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua thông tin dưới đây.

Mô tả chung và cách tính điểm IELTS (IELTS band score)

Việc nắm bắt được cách tính điểm sẽ khiến bạn có được sự chủ động và chuẩn bị những phương án tốt nhất để đạt được điểm số cao.

Về cách tính điểm, chúng ta có thể nói khái quát như thế này:

  • Thang điểm IELTS sẽ được chia theo thang từ 1 đến 9.
  • Điểm tổng cộng của bài thi sẽ được tính dựa theo điểm trung bình cộng của 4 phần thi Nghe, Nói, Đọc, Viết.
  • Trên bảng điểm cuối cùng, điểm số của mỗi phần thi sẽ được chỉ ra rõ ràng để thí sinh có thể dễ dàng nắm bắt.
  • Và tất nhiên, khi tính điểm thi IELTS sẽ có những quy tắc làm tròn nhất định.

Chúng ta sẽ có một ví dụ để bạn đọc có thể hình dung cách thức làm tròn của bài thi IELTS. Ví dụ một thí sinh thì phần Reading được 7.0, Listening được 6.0, Writing được 6.0 và Speaking cũng được 6.0. Lúc này tổng điểm 4 phần thi là 25.0. Vậy điểm bài thi IELTS đó là (7.0 + 6.0 + 6.0 +6.0) :4 = 6.25. Và áp dụng theo quy tắc làm tròn thí sinh này sẽ được làm tròn lên 6.5.

Tương tự một thí sinh thì phần Reading được 7.5, Listening được 6.5, Writing được 7.0 và Speaking cũng được 6.0. Lúc này tổng điểm 4 phần thi là 27.0. Vậy điểm bài thi IELTS đó là (7.5 + 6.5 + 7.0 +6.0) :4 = 6.75. Và áp dụng theo quy tắc làm tròn thí sinh này sẽ được làm tròn lên 7.0.

Điểm tổng cộng của bài thi sẽ được tính dựa theo điểm trung bình cộng của 4 phần thi Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Điểm tổng cộng của bài thi sẽ được tính dựa theo điểm trung bình cộng của 4 phần thi Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Cách tính điểm phần Listening và Reading cụ thể của bài thi IELTS

Sau khi đã hiểu rõ quy tắc tính điểm chung thì chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính điểm bài thi Listening và bài thi Reading cụ thể.

Cách tính điểm Reading và Listening ở hai dạng bài thi

Theo đó, như chúng ta vừa đề cập ở trên, ở hai phần thi này , thí sinh đều phải trải qua số lượng câu hỏi là 40 câu. Và hội đồng chấm thi sẽ dựa trên số câu trả lời đúng để quy ra thang điểm từ 1 đến 9.

Ở thông tin trên, chúng ta đã nói rằng, IELTS có hai dạng thức bài thi là IELTS Academic và IELTS General. Hai bài thi này có điểm khác nhau về một vài nội dung thi và cách tính điểm cũng khác nhau. Vậy chúng ta hãy xem sự khác nhau trong cách tính điểm này là như thế nào nhé.

Khi xem bảng điểm dưới đây bạn sẽ thấy ở phần Listeing ở cả hai bài thi đều được tính cùng một mức điểm. Ví dụ như khi bạn đúng khoảng 3 đến 4 câu điểm số bạn được sẽ là 2.5. Còn ở phần Reading khi thi bài IELTS Academic bạn đúng 5 đến 6 câu thì bạn được 3.0 trong khi đó muốn được 3.0 ở bài thi IELTS General thì bạn phải đúng từ 8 đến 11 câu. 

Listening (Academic và General training)

Reading (Academic)

Reading ( General training)

Band score (điểm số tương ứng)

Correct answers ( Số câu trả lời đúng)

Correct answers ( Số câu trả lời đúng)

Band score (điểm số tương ứng)

Correct answers ( Số câu trả lời đúng)

Band score (điểm số tương ứng)

3-4

2.5

3-4

2.5

5-7

2.5

5-6

3.0

5-6

5-6

8-11

3.0

7-9

3.5

7-9

3.5

12-14

3.5

10-12

4.0

10-12

4.0

15-18

4.0

13-15

4.5

13-15

4.5

19-22

4.5

16-19

5.0

16-19

5.0

23-26

5.0

20-22

5.5

20-22

5.5

27-29

5.5

23-26

6.0

23-26

6.0

30-31

6.0

27-29

6.5

27-29

6.5

32-33

6.5

30-32

7.0

30-32

7.0

34-35

7.0

33-34

7.5

33-34

7.5

36-37

7.5

35-36

8.0

35-36

8.0

38

8.0

37-38

8.5

37-38

8.5

39

85

39-40

9.0

39-40

9.0

40

9.0

Vì sao có sự phân bố khung điểm như thế này?

Trên đây là bảng điểm chi tiết cho hai phần thi Reading và Listening. Theo đó, bạn đọc có thể thấy, cách tính điểm bài thi Listening ở hai dạng bài thi là giống nhau. Trong khi đó cách tính điểm ở bài thi Reading thì có đôi chút khác biệt.

Tương tự, chúng ta có thể nhìn thấy, ở những khoảng câu trả lời đúng chênh lệch lại được quy đổi ra điểm số bằng nhau. Nhiều người có thể thắc mắc ở điểm này. Ví dụ như bạn A trả lời đúng 25 câu ở phần Listening và được quy đổi ra 6.0. Trong khi bạn B chỉ đúng có 23 câu cũng được quy đổi thành 6.0. Vậy điều này có công bằng?

Đáp án là có công bằng. Lý do cũng là vì tổng những đề thi khác nhau, sự phân hóa câu hỏi dễ khó không thể hoàn toàn giống nhau. Có một số đề thi số câu hỏi khó nhiều hơn so với đề thi khác khoảng 1 đến 2 câu, có những đề thi lại có nhiều câu hỏi dễ hơn một chút. Như vậy, việc chấm điểm dựa theo khoảng câu trả lời đúng sẽ được áp dụng thay cho cách tính số câu trả lời đúng. Và cách tính điểm này là phương pháp công tâm nhất để tạo ra điểm số công bằng cho các thí sinh dự thi.

Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm

Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm

Cách tính điểm IELTS ở phần thi Speaking

Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm. Thay vào đó, hình thức chấm điểm lúc này của ban giám khảo là dựa vào 4 tiêu chí đã được đưa ra sẵn. Và cho dù bạn làm bài thi IELTS Academic hay IELTS General thì các tiêu chí được áp dụng cũng là như nhau. Vậy 4 tiêu chí này là gì?

  • Tiêu chí đầu tiên: Hội đồng chấm thi sẽ dựa trên sự gắn kết trong bài nói của thí sinh để chấm điểm. Theo đó tính kết nối giữa các câu các đoạn càng tốt thì điểm sẽ càng cao.
  • Tiêu chí thứ hai: Vốn từ vựng phong phú và thông minh sẽ khiến điểm số của bạn cao hơn.
  • Tiêu chí thứ 3: Việc vận dụng đúng cấu trúc ngữ pháp và số lượng ngữ pháp vận dụng của thí sinh.
  • Tiêu chí thứ tư: Khả năng phát âm chính là tiêu chí cuối cùng để hội đồng chấm thi cho điểm phần thi. 

Dựa trên 4 tiêu chí này, thang điểm cũng sẽ được quy về từ 1 đến 9 như phần thi Reading và Listening.

Một tips nhỏ bạn cần biết để có thể có được điểm số cao ở phần Speaking. Đó chính là khi nói, bạn không cần nói quá nhanh. Tốc độ chỉ ảnh hưởng một phần rất nhỏ đến điểm số. Để được điểm cao bạn nên chú ý cố gắng sử dụng nhiều câu dài, vận dụng linh hoạt nhiều ngữ pháp phong phú. Đặc biệt phát âm phải chuẩn và có một vốn từ đa dạng và đắt giá nhất.

Cách tính điểm phần thi Writing

Cũng giống như phần thi Speaking, phần thi Writing trong bài thi IELTS không có thang điểm cụ thể. Theo đó, điểm số được chấm sẽ dựa trên những tiêu chí đã xác định từ trước. Các tiêu chí được đưa ra ở đây là:

  • Tiêu chí đầu tiên: Bài viết có đáp ứng được chủ đề, yêu cầu chính của đề bài đưa ra hay không.
  • Tiêu chí thứ hai: Giọng văn có mạch lạc hay không, sự liên kết, kết nối giữa cấu trúc ngữ pháp ở mức độ nào.
  • Tiêu chí thứ 3: Từ vựng mà thí sinh sử dụng. Vốn từ phong phú, mới mẻ, giá trị từ “đắt giá” sẽ khiến cho điểm toàn bài cao hơn.
  • Tiêu chí thứ 4: Yếu tố sử dụng ngữ pháp. Nếu sử dụng ngữ pháp càng đa dạng và tính chính xác càng cao thì tất nhiên điểm số sẽ rất cao.

Thí sinh trước khi thi IELTS hãy đọc kỹ và nắm vững những tiêu chí chấm điểm này của hội đồng chấm thi. Sau đó, bạn chỉ cần làm bài thi Writing sao cho đáp ứng tốt nhất theo 4 tiêu chí này thì chắc chắn bài thi sẽ đạt kết quả rất cao.

Đánh giá về thang điểm thi IELTS

Khi bạn nhận kết quả IELTS, về mặt điểm số, sẽ không có đậu và rớt. Thay vào đó, điểm số bài thi chỉ là phản ánh chân thực nhất năng lực anh ngữ của bạn. Vậy nhìn vào điểm số bạn có thể biết trình độ của mình như thế nào? Dưới đây là các định mức đánh giá thang điểm dành cho bạn đọc.

Thang điểm từ 6.0 trở xuống

1.0 : Nếu thi IELTS mà bạn được 1.0 thì tức là bạn không hề có kiến thức tiếng Anh ngoài vài từ vựng nghèo nàn, riêng lẻ.

2.0 : Mức độ Kém. Theo đó bạn không có những giao tiếp tiếng Anh thực sự. Bạn không có kỹ năng nói và viết tiếng Anh. Thứ bạn biết chỉ là vốn từ ít ỏi, và vài cấu trúc ngữ pháp đơn giản.

3.0 : Cực kỳ hạn chế. Theo đó, bạn có thể hiểu được những cấu trúc, câu nói giao tiếp thông thường. Bên cạnh đó, bạn không có khả năng giao tiếp.

4.0 : Hạn chế. Lúc này trình độ tiếng Anh của bạn cũng tương đương ở mức 3.0. Tuy nhiên có thể bạn có thể giao tiếp đơn giản nhưng không thể sử dụng từ ngữ phức tạp.

5.0 : Mức độ Bình thường. Có khả năng sử dụng ngôn ngữ và hiểu khái quát tình huống. Tuy nhiên thường hay mắc lỗi.

6.0 : Mức độ Khá . Có thể sử dụng và hiểu ngữ pháp, ngôn ngữ phức tạp. Tuy nhiên đôi lúc còn dùng sai chỗ và chỉ thông thạo trong những tình huống quen thuộc.

Khi bạn đạt những mức điểm số này thì hãy dành nhiều thời gian hơn để ôn luyện IELTS nhé. Hãy nhớ, ôn luyện tiếng anh là một quá trình dài và bạn phải thực sự nghiêm túc với nó thì mới đạt kết quả cao được.

Khi bạn nhận kết quả IELTS, về mặt điểm số, sẽ không có đậu và rớt. Thay vào đó, điểm số bài thi chỉ là phản ánh chân thực nhất năng lực anh ngữ của bạn

Khi bạn nhận kết quả IELTS, về mặt điểm số, sẽ không có đậu và rớt. Thay vào đó, điểm số bài thi chỉ là phản ánh chân thực nhất năng lực anh ngữ của bạn

Thang điểm 7.0 trở lên

7.0: Mức độ Tốt. Nhìn chung là hiểu ngữ pháp và lý lẽ tinh vi tuy nhiên chưa thực sự hoàn hảo.

8.0 : Mức độ Rất tốt. Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, ngữ pháp, lý lẽ tinh vi. Tuy nhiên vẫn thường mắc một số lỗi nhỏ.

9.0: Mức độ Thông thạo. Nắm vững, hiểu toàn bộ ngôn ngữ, ngữ pháp một cách hoàn hảo nhất.

Khi đạt những mức điểm này, bạn có thể tự tin vào trình độ Tiếng Anh của mình rồi đấy. Và tất nhiên, đồng nghĩa với mức điểm cao này, cơ hội học tập và làm việc của bạn sẽ được mở rộng ra trong tương lai.

Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến cách tính điểm IELTS dành cho bạn. Hãy tham khảo kỹ những thông tin trong bài viết và bạn sẽ có được sự chuẩn bị tốt nhất cho bài thi và định hướng thi của mình nhé. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực Anh ngữ thì hãy truy cập vào website: https://www.ieltsvietop.vn/ để được giải đáp thêm nhé.

Trả lời