100+ bài tập viết lại câu với started/ began từ cơ bản tới nâng cao kèm đáp án chi tiết

Bạn đang tìm cách thành thạo bài tập viết lại câu với started/ began? Bài tập viết lại câu với started/ began có vẻ như một thách thức lớn? Đừng lo lắng nhé, mình ở đây để giúp bạn! 

Mình đã chuẩn bị một bộ sưu tập bài tập viết lại câu với started/ began đầy đủ, từ cơ bản đến nâng cao, đi kèm với đáp án chi tiết để bạn có thể tự học mà không cần cảm thấy lo lắng hay mất phương hướng, gồm các mục sau:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của bài tập viết lại câu với started/ began.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để xử lý bài tập viết lại câu với started/ began một cách dễ dàng.

Bắt đầu thôi nhé!

1. Ôn tập lý thuyết bài tập viết lại câu với started/ began

Trước khi bước vào phần làm bài tập, chúng ta hãy cùng nhau củng cố lại những kiến thức về bài tập viết lại câu với started/ began dưới đây nhé:

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa và cấu trúc: 
Started/ Began + V-ing hoặc Started/ Began + to-V:
+ Cấu trúc này dùng để chỉ điểm khởi đầu của một hành động.
+ E.g.: She started reading the book. (Cô ấy bắt đầu đọc quyển sách.)
– Have/ Has + Past participle hoặc Have/ Has + been + V-ing:
+ Cấu trúc này dùng để diễn tả hành động đã bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng tới hiện tại.
+ E.g.: She has been reading the book. (Cô ấy đã đọc quyển sách này.)
2. Cách biến đổi câu:
– Câu I started doing homework two hours ago có thể được chuyển đổi thành I have been doing homework for two hours.
– Câu I started working in this company when I came back from Paris có thể được chuyển đổi thành I have been working in this company since I came back from Paris.
3. Lưu ý khi chuyển đổi:
– Khi chuyển từ cấu trúc started/ began + V-ing sang cấu trúc hoàn thành, hãy chú ý đến việc giữ nguyên nghĩa thời gian của hành động. Thời gian bắt đầu và khoảng thời gian kéo dài của hành động phải được thể hiện rõ ràng.
– Thường xuyên kiểm tra sự phù hợp về thì và sự thống nhất về chủ ngữ giữa các cấu trúc câu.
4. Mở rộng: Phân biệt khi nào dùng Ving và khi nào dùng to V:
– Started/ Began + V-ing:
+ Cấu trúc này thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh quá trình của hành động, tức là tính liên tục hoặc diễn ra trong một khoảng thời gian. Được dùng khi hành động là một phần của thói quen hoặc một hoạt động kéo dài.
+ E.g.: She started reading the book. (Cô ấy bắt đầu đọc cuốn sách – nhấn mạnh vào quá trình đọc.)
– Started/ Began + to V
+ Cấu trúc này thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh sự khởi đầu của hành động, tức là thời điểm bắt đầu của hành động. Thích hợp cho các hành động ngắn hạn hoặc một thay đổi cụ thể trong hành vi hoặc tình trạng.
+ E.g.: She started to cry. (Cô ấy bắt đầu khóc – nhấn mạnh vào thời điểm cô ấy bắt đầu khóc.)

Để thuận tiện ôn tập, sau đây là bảng tổng kết cách dùng cơ bản đến nâng cao để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc bên dưới nhé:

Bài tập viết lại câu với started/ began
Bài tập viết lại câu với started/ began

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập viết lại câu với started/ began

Các bài tập viết lại câu với started/ began được mình và đội ngũ IELTS Vietop tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Viết lại bằng cách sử dụng các từ đã cho.
  • Nối hai câu này thành một.

Exercise 1: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

Choose the correct answer to complete the following sentences 10
Choose the correct answer to complete the following sentences
  1. She ………. (start) working here three months ago.
  • A. starts
  • B. started
  • C. had started
  1. I hadn’t seen him since he ………. (begin) his new job.
  • A. began
  • B. begins
  • C. has begun
  1. It was only after she ………. (start) to cry that we understood the problem.
  • A. starts
  • B. started
  • C. had started
  1. They ………. (begin) playing football before it started raining.
  • A. begins
  • B. began
  • C. had begun
  1. He ………. (start) to feel better after taking the medicine.
  • A. starts
  • B. started
  • C. had started
  1. We ………. (begin) to watch the movie when the power went out.
  • A. begins
  • B. began
  • C. had begun
  1. She ………. (start) learning Spanish before moving to Spain.
  • A. starts
  • B. started
  • C. had started
  1. Before the meeting ………. (begin), everyone was already seated.
  • A. begins
  • B. began
  • C. had begun
  1. They ………. (start) arguing as soon as they saw each other.
  • A. starts
  • B. started
  • C. had started
  1. I ………. (begin) to understand the topic after the teacher explained it.
  • A. begins
  • B. began
  • C. had begun
Đáp ánGiải thích
1. BTrong câu có ago là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn. V2 của start là started.
2. CSince thường được sử dụng với thì hoàn thành để chỉ một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Has begun là dạng hoàn thành của begin, phù hợp để diễn tả sự bắt đầu kéo dài đến thời điểm hiện tại.
3. CSử dụng had started trong trường hợp này nhấn mạnh rằng hành động bắt đầu khóc đã xảy ra trước khi chúng ta nhận thức được vấn đề. Had started là thì quá khứ hoàn thành, cho biết hành động này đã hoàn tất trước một điểm thời gian cụ thể trong quá khứ (trong trường hợp này là sự hiểu được vấn đề).
4. CBefore là dấu hiệu cho thì quá khứ hoàn thành, được dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một sự kiện khác trong quá khứ. V3 của begin là begun.
5. BAfter là dấu hiệu cho thì quá khứ đơn, dùng để chỉ hành động diễn ra sau một hành động khác trong quá khứ. V2 của start là started.
6. BWhen là dấu hiệu cho thì quá khứ đơn do có từ went out ở vế sau, diễn tả một hành động xảy ra ngay khi sự kiện khác diễn ra. V2 của begin là began.
7. CBefore kết hợp với had started là dấu hiệu cho thì quá khứ hoàn thành, diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác. V3 của start là started.
8. CSử dụng had begun ở đây là thích hợp để chỉ rằng hành động bắt đầu cuộc họp đã xảy ra trước khi mọi người ngồi yên, điều này thể hiện sự trước sau về thời gian giữa hai sự kiện. Thì quá khứ hoàn thành (had begun) được dùng để diễn đạt một hành động hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ, trong trường hợp này là trước khi mọi người ngồi yên.
9. BAs soon as là dấu hiệu cho thì quá khứ đơn, diễn tả sự kiện xảy ra ngay lập tức sau khi sự kiện khác diễn ra. V2 của start là started.
10. BAfter là dấu hiệu cho thì quá khứ đơn, diễn tả hành động xảy ra sau khi hành động khác đã hoàn thành. V2 của begin là began.

Exercise 2: Rewrite using the given words

(Bài tập 2: Viết lại bằng cách sử dụng các từ đã cho)

Rewrite using the given words 1
Rewrite using the given words
  1. I started writing this novel 3 months ago. (for)

=> …………………………………………………………………………….

  1. He began reading the novel last night. (since)

=> …………………………………………………………………………….

  1. They started their journey early in the morning. (from)

=> …………………………………………………………………………….

  1. I have been learning Spanish for two years. (ago)

=> …………………………………………………………………………….

  1. She started working here in 2010. (has been)

=> …………………………………………………………………………….

  1. They have played football since they were children. (began)

=> …………………………………………………………………………….

  1. I began to feel better after the medicine. (since)

=> …………………………………………………………………………….

  1. He has been driving since he got his license. (started)

=> …………………………………………………………………………….

  1. They finished building the house last month. (since)

=> …………………………………………………………………………….

  1. We began watching the series on Monday. (have been)

=> …………………………………………………………………………….

  1. I have been writing this novel for 3 months.

=> Giải thích: Cấu trúc have been + V-ing kết hợp với for + khoảng thời gian được sử dụng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục đến hiện tại. Ở đây, for 3 months chỉ khoảng thời gian kéo dài của việc viết tiểu thuyết, từ 3 tháng trước cho đến nay.

  1. He has been reading the novel since last night.

=> Giải thích: Cấu trúc has been + V-ing kết hợp với since + mốc thời gian được dùng để chỉ một hành động bắt đầu tại một thời điểm trong quá khứ và có thể vẫn đang tiếp tục. Since last night chỉ thời điểm bắt đầu đọc sách, từ tối qua đến nay. 

  1. From early in the morning, they were on their journey.

=> Giải thích: From được sử dụng để nhấn mạnh thời điểm bắt đầu hành trình của họ, diễn ra vào buổi sáng sớm.

  1. I started learning Spanish two years ago.

=> Giải thích: Cấu trúc started + to-V kết hợp với ago được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu một hành động cụ thể trong quá khứ và không nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động đó. Two years ago chỉ rõ rằng việc học tiếng Tây Ban Nha bắt đầu cách đây hai năm.

  1. She has been working here since 2010.

=> Giải thích: Cấu trúc has been + V-ing kết hợp với since + năm chỉ rằng hành động làm việc bắt đầu từ năm 2010 và tiếp tục đến hiện tại. Đây là một ví dụ của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, dùng để thể hiện sự liên tục của hành động.

  1. They began playing football when they were children.

=> Giải thích: Began + V-ing được dùng để chỉ thời điểm khởi đầu của một hành động. Cụm từ when they were children cho biết thời điểm bắt đầu chơi bóng đá là khi họ còn là trẻ em.

  1. I have been feeling better since I took the medicine.

=> Giải thích: Cấu trúc have been + V-ing kết hợp với since cho biết sự cải thiện về tình trạng sức khỏe bắt đầu từ khi uống thuốc và kéo dài đến hiện tại.

  1. He started driving when he got his license.

=> Giải thích: Started + to-V được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu một hành động cụ thể, trong trường hợp này là bắt đầu lái xe ngay khi nhận được bằng lái.

  1. They have been living in the house since last month.

=> Giải thích: Have been + V-ing kết hợp với since cho thấy họ bắt đầu sống trong ngôi nhà từ tháng trước và vẫn đang tiếp tục sống ở đó.

  1. We have been watching the series since Monday.

=> Giải thích: Have been + V-ing kết hợp với since được sử dụng để nhấn mạnh rằng việc xem series không chỉ bắt đầu vào thứ Hai mà còn tiếp tục đến thời điểm hiện tại.

Exercise 3: Combine these two sentences into one

(Bài tập 3: Nối hai câu này thành một)

Combine these two sentences into one
Combine these two sentences into one
  1. She started reading the book last night. She is still reading it. (has been)

=> …………………………………………………………………………….

  1. He began his piano lessons in January. He continues to take lessons weekly. (since)

=> …………………………………………………………………………….

  1. They started making a documentary in 2020. They are still filming it. (have been)

=> …………………………………………………………………………….

  1. I began learning to cook Thai food during the lockdown. I still cook Thai dishes every week. (have been)

=> …………………………………………………………………………….

  1. She started working as a developer right after college. She is now the lead developer. (has been)

=> …………………………………………………………………………….

  1. He began researching renewable energy solutions in 2015. He still dedicates his time to this research. (since)

=> …………………………………………………………………………….

  1. They started a small tech startup. They have now expanded to three countries. (starting)

=> …………………………………………………………………………….

  1. She began writing articles for the school newspaper. She now edits the entire lifestyle section (since)

=> …………………………………………………………………………….

  1. I started studying climate change effects for my thesis. I now lead a climate action group. (starting)

=> …………………………………………………………………………….

  1. They began by coding simple apps for fun. They now run a successful software company. (what)

=> …………………………………………………………………………….

  1. She has been reading the book since last night

=> Giải thích: Dùng has been kết hợp với since để diễn đạt sự liên tục của hành động từ thời điểm bắt đầu tối qua cho đến hiện tại.

  1. He has been taking piano lessons since January. 

=> Giải thích: Has been và since được sử dụng để chỉ rằng việc học piano bắt đầu vào tháng Giêng và vẫn đang tiếp tục một cách đều đặn hàng tuần.

  1. They have been making a documentary since 2020.

=> Giải thích: Cụm từ have been và since diễn đạt rằng họ bắt đầu sản xuất bộ phim tài liệu từ năm 2020 và quá trình này vẫn đang tiếp diễn.

  1. I have been cooking Thai food since the lockdown started.

=> Giải thích: Câu này thể hiện sự tiếp nối và đều đặn của việc nấu các món Thái từ khi bắt đầu thời gian phong tỏa.

  1. She has been working as a developer since college and is now the team leader.

=> Giải thích: Câu viết lại sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been working) để chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ (ngay sau khi tốt nghiệp đại học) và tiếp tục đến hiện tại. Thì này rất hữu ích để nhấn mạnh thời gian kéo dài của hành động và tính liên tục của nó.

  1. He has been dedicated to researching renewable energy solutions since 2015.

=> Giải thích: Câu này sử dụng thì present perfect continuous (hiện tại hoàn thành tiếp diễn) để nhấn mạnh tính liên tục và không ngừng nghỉ của việc nghiên cứu. Since 2015 chỉ rõ thời điểm bắt đầu công việc nghiên cứu này, và từ dedicated nhấn mạnh sự cam kết mạnh mẽ và liên tục của người nói đối với công việc đó.

  1. Starting as a small tech startup, they have now expanded to three countries.

=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc starting as để mở đầu câu, làm nổi bật sự thay đổi từ một khởi đầu nhỏ bé đến việc mở rộng lớn lao. Điều này cho thấy sự tiến triển qua thời gian, từ điểm khởi đầu ban đầu đến thành tựu hiện tại.

  1. Since she began writing for the school newspaper, she has progressed to editing the entire lifestyle section.

=> Giải thích: Sử dụng since để thiết lập mối liên hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai hoạt động, diễn đạt sự phát triển nghề nghiệp của cô ấy. Câu này thể hiện rõ sự nghiệp của cô ấy đã phát triển như thế nào từ khi cô bắt đầu viết cho tờ báo trường học.

  1. Starting with studying climate change effects for my thesis, I now lead a climate action group.

=> Giải thích: Câu này sử dụng starting with để mô tả quá trình phát triển từ việc nghiên cứu cho luận án đến lãnh đạo một nhóm hành động về khí hậu. Nó cho thấy một sự tiếp nối và mở rộng hướng nghiên cứu và ảnh hưởng cá nhân.

  1. What started as coding simple apps for fun has evolved into running a successful software company.

=> Giải thích: 

  • Câu viết lại sử dụng what started as để chỉ sự khởi đầu khiêm tốn và has evolved into để chỉ sự phát triển mạnh mẽ theo thời gian. Cách viết này tạo ra một câu chuyện kể về sự phát triển từ hoạt động giải trí thành một doanh nghiệp thành công, thể hiện sự thay đổi và tăng trưởng qua thời gian. Đây là một cấu trúc hữu ích để mô tả một quá trình phát triển mà không chỉ là một sự kiện đơn lẻ, thường được sử dụng trong các báo cáo hoặc hồi ký để nhấn mạnh sự thay đổi lớn trong cuộc sống hoặc trong sự nghiệp của một người hoặc một tổ chức.
  • Cấu trúc what started as … has evolved into … rất phù hợp khi bạn muốn thể hiện sự biến đổi từ một điểm khởi đầu đơn giản, nhỏ bé thành một kết quả đáng kể, phức tạp hơn, đặc biệt trong các câu chuyện về sự nghiệp hoặc phát triển cá nhân. 

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập viết lại câu với started/ began

Ngoài 5 bài tập viết lại câu với started/ began trên website, mình cũng đã chuẩn bị một món quà nhỏ cho bạn – một file PDF chứa hơn bài tập để bạn có thể thực hành thêm ở nhà hoặc ở bất kỳ nơi nào bạn thích. Hãy tải xuống ngay nhé!

4. Kết luận

Mình hy vọng rằng bạn đã thêm phần tự tin trong cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh của mình, đặc biệt là bài tập viết lại câu với started/ began. Và để chắc chắn bạn có thể áp dụng những gì đã học vào thực tế, hãy nhớ thật kỹ những kiến thức cốt lõi sau nhé:

  • Hãy đảm bảo bạn hiểu rõ về cách sử dụng thì quá khứ đơnhiện tại hoàn thành tiếp diễn. Started và began thường được sử dụng để chỉ thời điểm bắt đầu một hành động trong quá khứ, trong khi has been hoặc have been được dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
  • Khi quyết định sử dụng started hoặc began trong một câu, hãy xem xét ngữ cảnh của câu chuyện hoặc thông tin bạn muốn truyền đạt. Một số ngữ cảnh có thể yêu cầu sử dụng thì hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục của hành động.

Nếu có bất kỳ thắc mắc về ngữ pháp hay bài tập tiếng Anh nào, đừng ngại đặt câu hỏi ngay tại phần bình luận để mình cùng đội ngũ giáo viên IELTS Vietop giải đáp cho bạn một cách nhanh chóng nhất.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop để biết thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác nhé. 

Chúc bạn học tốt.

Tài liệu tham khảo:

  • Begin verb: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/definition/english/begin – Truy cập ngày 15/06/2024
  • Begin or start: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/begin-or-start – Truy cập ngày 15/06/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h