Thực hành với bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7 – Kèm giải thích dễ hiểu

Mình hiểu rằng chương trình tiếng Anh lớp 7 bao gồm rất nhiều điểm ngữ pháp khác nhau và vì tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai, rất nhiều bạn bối rối với cấu trúc câu khác lạ và gặp không ít khó khăn để phản xạ tốt.

Đối với dạng bài viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7, rất nhiều bạn cũng thường mất điểm khi không nghĩ được từ viết lại phù hợp hay sắp xếp sai thứ tự từ ngữ của câu mới.

Giải pháp cho vấn đề này là thực hành bài tập viết lại câu lớp 7 tổng hợp, từ đó biết được cấu trúc ngữ pháp còn yếu và thực hành thật nhiều điểm ngữ pháp đó.

Vì vậy, qua bài viết này, mình sẽ giúp bạn:

  • Ôn tập các điểm ngữ pháp câu lẻ như although, so sánh hơn, Wh- question, how far, …  và các thì cốt lõi trong chương trình lớp 7 như hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn. 
  • Thực hành nhiều dạng bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi tổng hợp.

Bắt đầu thôi ha!

1. Lý thuyết bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7

Để thực hành bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7 “bách phát bách trúng”, bạn cần chú ý cấu trúc câu, nghĩa, và đọc kỹ ví dụ não load một xíu về cách câu được viết. 

Tóm tắt kiến thức
1. Hiện tại đơn (Present Simple)
Cấu trúc: 
– Khẳng định: S + V (s/ es) + O.
+ He/ She/ It/ Ngôi thứ 3 số ít + V (s/ es).
+ I/ You/ We/ They + V0.
– Phủ định: S + do/ does + not + V0 + O.
+ He/ She/ It + does not (doesn’t) + V0.
+ I/ You/ We/ They + do not (don’t) + V0.
– Nghi vấn: Do/ Does + S + V0 + O?
+ Does + He/ She/ It + V0?
+ Do + I/ You/ We/ They + V0?
Cách dùng:
– Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
– Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý.
Dấu hiệu nhận biết: Thường đi kèm với các trạng từ tần suất như: Always, usually, often, sometimes, rarely, never, …

2. Quá khứ đơn (Past Simple)
Cấu trúc:
– Khẳng định: S + V-ed/ V (cột 2) + O.
– Phủ định: S + did not (didn’t) + V0 + O.
– Nghi vấn: Did + S + V0 + O?
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết: Yesterday, last (week/ month/ year), ago, in (2000), when, …

3. Tương lai đơn (Future Simple)
Cấu trúc:
– Khẳng định: S + will + V0 + O.
– Phủ định: S + will not (won’t) + V0 + O.
– Nghi vấn: Will + S + V0 + O?
Cách dùng: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: Tomorrow, next (week/ month/ year), in the future, soon, …

4. Cấu trúc although
Cấu trúc: Although + S + V, S + V.
Cách dùng: Dùng để diễn tả sự tương phản giữa hai mệnh đề.
Dấu hiệu nhận biết: Thường đứng đầu câu hoặc giữa câu.

5. Mạo từ A/ An/ The
Cấu trúc và cách dùng:
A/ An:
– A: Dùng trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm.
– An: Dùng trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u).
The:
– Dùng trước danh từ đã được xác định rõ.
– Dùng với danh từ duy nhất (the sun, the moon).
– Dùng với danh từ chỉ sự vật duy nhất trong ngữ cảnh.

6. Cấu trúc how far
Cấu trúc:
– How far + is it + to + địa điểm?
– How far + is it + from + địa điểm 1 + to + địa điểm 2?
Cách dùng: Dùng để hỏi về khoảng cách.

7. WH- question
Cấu trúc:
– WH- word + auxiliary verb (do/ does/ did) + S + V0 + O?
– WH- word bao gồm: who, what, when, where, why, how.
Cách dùng: Dùng để hỏi thông tin cụ thể.

8. What + (a/ an) + adj + noun!
Cấu trúc:
– What + (a/ an) + adj + danh từ đếm được số ít!
– What + adj + danh từ số nhiều/ không đếm được!
Cách dùng: Dùng để diễn tả cảm thán, ngạc nhiên.

9. Cấu trúc It is
Cấu trúc và cách dùng:
Đại từ: Dùng để thay thế cho danh từ số ít, không xác định giới tính.
– It is: Dùng để chỉ thời gian, thời tiết, khoảng cách.

10. So sánh nhất – So sánh hơn
So sánh hơn:
– S + V + adj-er + than + O (đối với tính từ ngắn).
– S + V + more + adj + than + O (đối với tính từ dài).
Cách dùng: Dùng để so sánh hai đối tượng.
So sánh nhất:
– S + V + the adj-est + O (đối với tính từ ngắn).
– S + V + the most + adj + O (đối với tính từ dài).
Cách dùng: Dùng để so sánh một đối tượng với tất cả các đối tượng khác trong nhóm.

11. Should/ shouldn’t
Cấu trúc:
– Khẳng định: S + should + V0 + O.
– Phủ định: S + should not (shouldn’t) + V0 + O.
– Nghi vấn: Should + S + V0 + O?

Sau đây là bảng tổng hợp lý thuyết ở dạng hình ảnh, hãy lưu về điện thoại để ôn tập thường xuyên nha.

Lý thuyết bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7
Lý thuyết bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Các dạng bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7

Sau khi đã nắm vững các ngữ pháp ở bảng trên, mình mời bạn thực hành các dạng bài tập viết lại sao cho nghĩa không đổi lớp 7 sau:

  • Viết lại dạng đúng của mỗi động từ trong ngoặc thành câu mới.
  • Viết lại các câu ở dạng so sánh hoặc so sánh nhất.
  • Viết lại câu thứ hai trong mỗi cặp sao cho nghĩa tương tự với câu thứ nhất. Tổng hợp các thì và cấu trúc riêng lẻ.
  • Hoàn thành mỗi câu sau sao cho nghĩa của nó giống với câu ban đầu nhất có thể. Sử dụng từ đã cho và các từ khác khi cần thiết. Không thay đổi hình thức của từ đã cho.

Lưu ý, khi hoàn thành bài tập, bạn cần kiểm tra lại một lần nữa, đặc biệt chú ý về thứ tự sắp xếp của từ ngữ trong câu hay mệnh đề đã ở thì ngữ pháp đúng chưa? Từ đó, giảm thiểu sai sót khi bạn tham gia vào kì thi THPT sau này.

Exercise 1: Rewrite the correct form of each verb in brackets into a new sentence

(Bài tập 1: Viết lại dạng đúng của mỗi động từ trong ngoặc thành câu mới)

Rewrite the correct form of each verb in brackets into a new sentence
Rewrite the correct form of each verb in brackets into a new sentence

1. Lan and her father (visit) the Temple of Literature last week.

=> …………………………………………………..

2. We (travel) to Korea next month.

=> …………………………………………………..

3. They (not start) the project yet.

=> …………………………………………………..

4. My brother hates (do) the same things day after day.

=> …………………………………………………..

5. My brother usually (go) fishing in his free time.

=> …………………………………………………..

6. Be careful! The bus (come) this way.

=> …………………………………………………..

7. We (go) vacation next week.

=> …………………………………………………..

8. She’s interested in (learn) Spanish.

=> …………………………………………………..

9. The book (be) on the table.

=> …………………………………………………..

1.  Lan and her father visited the Temple of Literature last week 

 => Giải thích: Sử dụng dạng quá khứ đơn của động từ “visit” vì câu diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + động từ (dạng quá khứ đơn) + tân ngữ + trạng từ (nếu có) + thời gian.

2.  We will travel to Korea next month. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng tương lai của động từ “travel” để diễn đạt ý định trong tương lai gần. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + will + động từ (dạng nguyên mẫu) + tân ngữ + thời gian (nếu có).

3.  They have not started the project yet. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng phủ định của hiện tại hoàn thành vì câu diễn đạt việc họ chưa bắt đầu dự án. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + have/has + not + động từ (dạng quá khứ phân từ) + tân ngữ.

4.  My brother hates doing the same things day after day. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng nguyên mẫu (động từ) sau “hates” vì “hates” đã là động từ chính. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + động từ (dạng nguyên mẫu) + tân ngữ.

5.  My brother usually goes fishing in his free time. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng hiện tại đơn của động từ “go” vì câu diễn đạt thói quen. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + động từ (dạng hiện tại đơn) + tân ngữ + trạng từ (nếu có).

6.  Be careful! The bus is coming this way. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng hiện tại tiếp diễn của động từ “come” để diễn đạt hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Cấu trúc câu: Ngữ từ cảnh báo/ghi nhớ + động từ (dạng hiện tại tiếp diễn) + tân ngữ + trạng từ (nếu có).

7.  We are going on vacation next week. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng hiện tại tiếp diễn của động từ “go” để diễn đạt kế hoạch đã được sắp đặt trước trong tương lai gần. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + đang + động từ (dạng nguyên mẫu) + tân ngữ + thời gian (nếu có).

8.  She’s interested in learning Spanish. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ “learn” sau “interested in” vì “interested in” đã là động từ chính. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + động từ to be (is/am/are) + tính từ/phó từ + in + động từ (dạng nguyên mẫu).

9.  The book is on the table. 

=> Giải thích: Sử dụng dạng hiện tại đơn của động từ “be” vì câu diễn đạt tình trạng hiện tại của sách đặt trên bàn. Cấu trúc câu: Chủ ngữ + động từ (dạng hiện tại đơn) + tân ngữ + trạng từ (nếu có).

Exercise 2: Rewrite the sentences with comparative or superlative form

(Bài tập 2: Viết lại các câu ở dạng so sánh hoặc so sánh nhất.)

Rewrite the sentences with comparative or superlative form
Rewrite the sentences with comparative or superlative form

1. Mount Everest is (high) mountain in the world.

=> …………………………………………………..

2. Winter is (cold) season in the year.

=> …………………………………………………..

3. Going by car is (convenient) going by bicycle in this area.

=> …………………………………………………..

4. The Sahara is (hot) desert in the world.

=> …………………………………………………..

5. This building is (modern) that one.

=> …………………………………………………..

6. The boat trip is (good) experience of my life.

=> …………………………………………………..

7. Are your streets (narrow) our streets?

=> …………………………………………………..

8. It’s (beautiful) mountain in Australia.

=> …………………………………………………..

9. This park is (beautiful) that park.

=> …………………………………………………..

10. The weather in Cua Lo Beach is (hot) that in Ha Noi.

=> …………………………………………………..

1. Mount Everest is the highest mountain in the world.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh nhất vì Mount Everest là ngọn núi cao nhất trong tất cả các ngọn núi. Tính từ “high” được biến đổi thành “the highest” để tạo thành dạng so sánh nhất.

2. Winter is the coldest season in the year.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh nhất vì mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm. Tính từ “cold” được biến đổi thành “the coldest” để tạo thành dạng so sánh nhất.

3. Going by car is more convenient than going by bicycle in this area.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh hơn vì so sánh sự thuận tiện giữa việc đi xe hơi và xe đạp. Tính từ dài “convenient” được biến đổi thành “more convenient than” để tạo thành dạng so sánh hơn.

4. The Sahara is the hottest desert in the world.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh nhất vì Sahara là sa mạc nóng nhất trên thế giới. Tính từ “hot” được biến đổi thành “the hottest” để tạo thành dạng so sánh nhất.

5. This building is more modern than that one.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh hơn vì so sánh sự hiện đại giữa hai tòa nhà. Tính từ dài “modern” được biến đổi thành “more modern than” để tạo thành dạng so sánh hơn.

6. The boat trip is the best experience of my life.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh nhất vì chuyến đi thuyền là trải nghiệm tốt nhất trong đời. Tính từ bất quy tắc “good” được biến đổi thành “the best” để tạo thành dạng so sánh nhất.

7. Are your streets narrower than our streets?

=> Giải thích: Đây là câu so sánh hơn vì so sánh độ hẹp giữa các con phố. Tính từ “narrow” được biến đổi thành “narrower than” để tạo thành dạng so sánh hơn.

8. It’s the most beautiful mountain in Australia.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh nhất vì nói về ngọn núi đẹp nhất ở Australia. Tính từ dài “beautiful” được biến đổi thành “the most beautiful” để tạo thành dạng so sánh nhất.

9. This park is more beautiful than that park.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh hơn vì so sánh vẻ đẹp giữa hai công viên. Tính từ dài “beautiful” được biến đổi thành “more beautiful than” để tạo thành dạng so sánh hơn.

10. The weather in Cua Lo Beach is hotter than that in Ha Noi.

=> Giải thích: Đây là câu so sánh hơn vì so sánh độ nóng giữa thời tiết ở biển Cửa Lò và Hà Nội. Tính từ “hot” được biến đổi thành “hotter than” để tạo thành dạng so sánh hơn.

Exercise 3: Rewrite the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first sentence

(Bài tập 3: Viết lại câu thứ hai trong mỗi cặp sao cho nghĩa tương tự với câu thứ nhất)

Rewrite the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first sentence
Rewrite the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first sentence

1. Mr. Ba rides his motorbike to work every day.

=> Mr. Ba gets ……………………………………………………….

2. My school has six hundred students.

=> There ………………………………………………………………..

3. Julia is Jack’s sister.

=> Jack …………………………………………………………………..

4. The supermarket is behind the bank.

=> The bank …………………………………………………………….

5. The children are walking to school now.

=> The children are going …………………………………………

6. Julia is taller than her sister.

=> Julia’s sister ………………………………………………………….

7. Let’s go camping this weekend.

=> Why ………………………………………………………………………

8. The police station is behind the movie theater.

=> The movie theater ………………………………………………….

9. Mr. Anderson is flying to New York.

=> Mr. Anderson is ………………………………………………………

10. No person in the group is younger than Paul.

=> Paul is ……………………………………………………………………..

1. Mr. Ba gets to work by riding his motorbike every day.

=> Giải thích: Đại từ (Mr. Ba) + gets (động từ) + to work (tân ngữ) + by riding his motorbike everyday (cách diễn đạt phương tiện).

2. There are six hundred students at my school.

=> Giải thích: There + are (động từ) + six hundred students (tân ngữ) + at my school (tính từ trạng từ).

3. Jack has a sister named Julia.

=> Giải thích: Jack (đại từ) + has (động từ) + a sister named Julia (tân ngữ).

4. The bank is in front of the supermarket.

=> Giải thích:  The bank (tân ngữ) + is (động từ) + in front of (trạng từ) + the supermarket (tân ngữ).

5. The children are going to school on foot now.

=> Giải thích: The children (tân ngữ) + are going (động từ) + to school on foot now (cách diễn đạt phương tiện).

6. Julia’s sister is shorter than Julia.

=> Giải thích: Julia’s sister (tân ngữ) + is (động từ) + shorter than (trạng từ) + Julia (tân ngữ).

7. Why don’t we go camping this weekend?

=> Giải thích: Why (tính từ trạng từ) + don’t (động từ) + we (đại từ) + go camping (động từ) + this weekend (tân ngữ).

8. The movie theater is in front of the police station.

=> Giải thích: The movie theater (tân ngữ) + is (động từ) + in front of (trạng từ) + the police station (tân ngữ).

9. Mr. Anderson is going to New York by plane.

=> Giải thích: Mr. Anderson (đại từ) + is going (động từ) + to New York (tân ngữ) + by plane (cách diễn đạt phương tiện).

10. Paul is the youngest person in the group.

=> Giải thích: Paul (tân ngữ) + is (động từ) + the youngest person (tân ngữ) + in the group (trạng từ).

Exercise 4: Rewrite each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to the original sentence. Use the word given and other words as necessary. Do not change the form of the given word

(Bài tập 4: Hoàn thành mỗi câu sau sao cho nghĩa của nó giống với câu ban đầu nhất có thể. Sử dụng từ đã cho và các từ khác khi cần thiết. Không thay đổi hình thức của từ đã cho)

Rewrite each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to the original sentence. Use the word given and other words as necessary. Do not change the form of the given word
Rewrite each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to the original sentence. Use the word given and other words as necessary. Do not change the form of the given word

1. How much does an ice-cream cost? (Is)

=> …………………………………………………..

2. I’d like five hundred grams of fish. (Cost) 

=> …………………………………………………..

3. What is the price of a sandwich? (Kilo)      

=> …………………………………………………..

4. Mrs. Brown wants twelve eggs. (Dozen)    

=> …………………………………………………..

5. There are ten packets of tea in this box. (Has) 

=> …………………………………………………..

1. What is the cost of an ice-cream?

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “What is the cost of” thay cho “How much does… cost?” để giữ nguyên nghĩa của câu ban đầu.

2. How much does five hundred grams of fish cost?

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “How much does … cost?” để giữ nguyên nghĩa của câu ban đầu và kết hợp với từ “cost”.

3. What is the price per kilo of a sandwich?

=> Giải thích: Thay vì hỏi giá của một chiếc sandwich, câu này hỏi giá trên mỗi kilo của sandwich. Mặc dù không hoàn toàn giống nghĩa gốc, đây là cách sử dụng từ “kilo” hợp lý trong câu.

4. Mrs. Brown wants a dozen eggs.

=> Giải thích: Sử dụng từ “dozen” thay cho “twelve” để giữ nguyên nghĩa của câu ban đầu.

5. This box has ten packets of tea.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “This box has” để thay thế cho “There are … in this box” để giữ nguyên nghĩa của câu ban đầu.

Exercise 5: Rewrite the sentences using the word in the brackets 

(Bài 5: Viết lại câu sử dụng từ trong ngoặc)

1. The T-shirt was too small for me. I couldn’t wear it. (enough)

=> …………………………………………………..

2. Paul and Frank first met when they were at school, in 1995. (ago)

=> …………………………………………………..

3. They say the boy walks the old man’s dog every day. (the boy)    

=> …………………………………………………..  

4. She’s only two. She can’t speak properly! (too)

=> …………………………………………………..

5. The last time I saw Peter was in November. Now it’s March. (since) 

=> …………………………………………………..

6. It’s been a long time since we last went to the theater. (for) 

=> …………………………………………………..

7. We haven’t got any milk. We’ll have to go to the supermarket. (phrasal verb)    

=> ………………………………………………….. 

8. I didn’t paint the room myself. Another person did it for me.

=> …………………………………………………..

9. I haven’t got enough money, that’s why I can’t visit my friends in London. (if)

=> …………………………………………………..

10. The man is very poor. He always needs help. (such)

=> …………………………………………………..

11. Mum started cleaning the house at 9 o’clock this morning. Now it’s 12 o’clock and she’s still cleaning. (for)

=> …………………………………………………..

12. People know the snake bit the girl´s arm. (the snake)

=> …………………………………………………..

13. Did  Charles Dickens write this book? (Was?)

=> …………………………………………………..

14. The water in the river was too cold. We couldn´t go for a swim. (enough)

=> …………………………………………………..

15. If it doesn´t rain, we´ll go to the beach next weekend. (unless)

=> …………………………………………………..

16. “Will you be here tomorrow or are you leaving today?”, Sonia asked Brandon. (Sonia asked Brandon)

=> …………………………………………………..

17. Despite his age, the man runs 5 kilometres every day. (although)

=> …………………………………………………..

18. The policeman asked him a lot of questions. (He)

=> …………………………………………………..

19. I can’t stand spiders. They frighten me. (afraid)

=> …………………………………………………..

20. I had lunch with that man. He is my boss. (relative clause) (The man)

=> …………………………………………………..

21. Every time I see this picture I think of the place where I was born. (reminds)

=> …………………………………………………..

22. Perhaps it will snow tomorrow. (may)

=> …………………………………………………..

1. The T-shirt was too small for me. I couldn’t wear it. => The T-shirt was not big enough for me to wear.

=> Giải thích: Chuyển “too small” thành “not big enough” để giữ nguyên nghĩa.

2. Paul and Frank first met when they were at school, in 1995. => Paul and Frank first met at school twenty-nine years ago.

=> Giải thích: Năm 1995 cách hiện tại (năm 2024) là 29 năm, vì vậy sử dụng “twenty-nine years ago” để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua.

3. They say the boy walks the old man’s dog every day. => The boy is said to walk the old man’s dog every day.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc bị động “is said to” để chuyển đổi câu mà không thay đổi nghĩa.

4. She’s only two. She can’t speak properly! => She’s only two. She’s too young to speak properly!

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “too + adj + to + V” để diễn tả sự không đủ khả năng làm gì do quá nhỏ.

5. The last time I saw Peter was in November. Now it’s March. => I haven’t seen Peter since November.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “haven’t seen … since” để diễn tả thời gian kể từ lần cuối cùng gặp ai đó.

6. It’s been a long time since we last went to the theater. => We haven’t been to the theater for a long time.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “haven’t … for a long time” để diễn tả sự việc chưa xảy ra trong một khoảng thời gian dài.

7. We haven’t got any milk. We’ll have to go to the supermarket. => We’ve run out of milk. We’ll have to go to the supermarket.

=> Giải thích: Sử dụng cụm động từ “run out of” để diễn tả việc hết sữa.

8. I didn’t paint the room myself. Another person did it for me. => I had the room painted by another person.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “have something done” để diễn tả việc gì đó được làm bởi người khác.

9. I haven’t got enough money, that’s why I can’t visit my friends in London. => If I had enough money, I could visit my friends in London.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc điều kiện loại 2 “If + past simple, would/ could + V” để diễn tả một điều không có thật trong hiện tại.

10. The man is very poor. He always needs help. => The man is such a poor man that he always needs help.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “such + a/ an + adj + noun + that” để nhấn mạnh tính chất của người đàn ông.

11. Mum started cleaning the house at 9 o’clock this morning. Now it’s 12 o’clock and she’s still cleaning. => Mum has been cleaning the house for three hours.

=> Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been cleaning” và cụm từ “for + thời gian” để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.

12. People know the snake bit the girl’s arm. => The snake is known to have bitten the girl’s arm.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc bị động “is known to have + past participle” để diễn tả một sự việc đã xảy ra mà ai đó biết đến.

13. Did Charles Dickens write this book? (Was?)

=> Was this book written by Charles Dickens?

=> Giải thích:  Sử dụng cấu trúc bị động của câu hỏi “Was + object + past participle + by + subject” để diễn tả câu bị động.

14. The water in the river was too cold. We couldn’t go for a swim. => The water in the river was not warm enough for us to go for a swim.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc “not + adj + enough + to + V” để diễn tả điều kiện không đủ để làm gì.

15. If it doesn’t rain, we’ll go to the beach next weekend. => Unless it rains, we’ll go to the beach next weekend.

=> Giải thích: Sử dụng “unless” thay cho “if … not” để diễn tả điều kiện.

16. “Will you be here tomorrow or are you leaving today?”, Sonia asked Brandon. (Sonia asked Brandon) => Sonia asked Brandon if he would be there the next day or if he was leaving that day.

=> Giải thích: Sử dụng câu tường thuật cho câu hỏi gián tiếp “asked if + subject + would be + … or if + subject + was + …” để diễn tả câu hỏi của Sonia.

17. Despite his age, the man runs 5 kilometres every day. => Although he is old, the man runs 5 kilometres every day.

=> Giải thích: Sử dụng “Although” để bắt đầu câu và diễn tả sự đối lập giữa tuổi tác của người đàn ông và khả năng chạy của ông.

18. The policeman asked him a lot of questions. => He was asked a lot of questions by the policeman.

=> Giải thích: Sử dụng cấu trúc bị động “He was asked” để chuyển đổi câu sang dạng bị động.

19. I can’t stand spiders. They frighten me. => I am afraid of spiders.

=> Giải thích: Sử dụng “afraid of” để diễn tả sự sợ hãi đối với nhện.

20. I had lunch with that man. He is my boss. (relative clause) => The man with whom I had lunch is my boss.

=> Giải thích: Sử dụng mệnh đề quan hệ “with whom” để kết hợp hai câu lại thành một câu có mệnh đề quan hệ.

21. Every time I see this picture I think of the place where I was born. => This picture reminds me of the place where I was born.

=> Giải thích: Sử dụng “reminds me of” để diễn tả sự gợi nhớ khi nhìn thấy bức tranh.

22. Perhaps it will snow tomorrow. => It may snow tomorrow.

=> Giải thích: Sử dụng “may” để diễn tả khả năng có thể xảy ra trong tương lai.

Exercise 6: Rewrite the sentences without changing the meaning, using future simple

(Bài tập 6: Viết lại câu với nghĩa không đổi, sử dụng thì tương lai đơn)

1. She (travel) to Paris next week.

=> …………………………………………………..

2. They (attend) the conference next month.

=> …………………………………………………..

3. He (start) his new job on Monday.

=> …………………………………………………..

4. We (move) to a new house next year.

=> …………………………………………………..

5. The company (launch) a new product in January.

=> …………………………………………………..

6. I (visit) my family during the holidays.

=> …………………………………………………..

7. She (take) a trip to Italy next summer.

=> …………………………………………………..

8. They (graduate) from university in June.

=> …………………………………………………..

9. He (learn) Spanish before his trip to Spain.

=> …………………………………………………..

10. We (host) a party for her birthday next weekend.

=> …………………………………………………..

  1. She will travel to Paris next week.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “travel” được sử dụng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (tuần tới).

  1. They will attend the conference next month.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “attend” diễn tả một sự kiện tương lai (tháng tới).

  1. He will start his new job on Monday.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “start” chỉ một hành động bắt đầu trong tương lai (thứ Hai).

  1. We will move to a new house next year.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “move” mô tả hành động sẽ diễn ra trong tương lai (năm tới).

  1. The company will launch a new product in January.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “launch” chỉ một sự kiện tương lai (tháng Giêng).

  1. I will visit my family during the holidays.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “visit” diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai (kỳ nghỉ).

  1. She will take a trip to Italy next summer.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “take” chỉ một hành động sẽ diễn ra trong tương lai (mùa hè tới).

  1. They will graduate from university in June.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “graduate” diễn tả một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai (tháng Sáu).

  1. He will learn Spanish before his trip to Spain.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “learn” mô tả một hành động học sẽ diễn ra trước một sự kiện tương lai (chuyến đi đến Tây Ban Nha).

  1. We will host a party for her birthday next weekend.

=> Giải thích: “Will” + động từ nguyên mẫu “host” diễn tả một sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai (cuối tuần tới).

Xem thêm:

3. Download file bài tập viết lại sao cho nghĩa không đổi lớp 7

Như mọi khi, mình khuyến khích bạn tải về bộ bài tập viết lại sao cho nghĩa không đổi lớp 7 để thực hành nhuần nhuyễn và “hô biến” các dạng bài tập này trở thành siêu đơn giản trong mắt của bạn ha.

4. Lời kết

Ngoài các lỗi siêu phổ biến mình đã nhắc bạn ở trên, bạn cần lưu ý một số điều khi thực hành các dạng bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7 sau:

  • Đảm bảo rằng câu viết lại không thay đổi ý nghĩa ban đầu mà chỉ thay đổi cấu trúc hoặc từ ngữ.
  • Đối với mỗi câu, xác định cấu trúc ngữ pháp phù hợp để viết lại câu ví dụ như cấu trúc bị động, câu điều kiện, so sánh, mệnh đề quan hệ, v.v. 
  • Khi viết lại câu, hãy đảm bảo giữ nguyên thời gian và ngôi của câu gốc. Nếu câu gốc ở thì hiện tại câu viết lại cũng phải giữ nguyên thì đó. Tương tự, nếu câu gốc có ngôi số ít câu viết lại cũng phải giữ nguyên ngôi đó.

Ngoài ra, còn rất nhiều chủ điểm ngữ pháp hay cũng như kho bài tập đa dạng ở chuyên mục IELTS Grammar, bạn đừng bỏ lỡ nhé!

Chúc bạn thuận lợi học tập và phát triển!

Tài liệu tham khảo:

Rewrite the sentences exercises| ISL learning: https://en.islcollective.com/english-esl-worksheets/rewriting-sentences-3-types-of-exercises/85403 – Truy cập ngày 05-06-2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h