Bí kíp cưa đổ thì tương lai đơn với 100+ câu bài tập thì tương lai đơn lớp 8 siêu hay! (Có đáp án)

Bài tập thì tương lai đơn lớp 8 là một chủ điểm ngữ pháp khá đơn giản và thường hay gặp trong các đề thi tiếng Anh. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều bạn vẫn lo lắng và dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng loại ngữ pháp này trong học tập cũng như giao tiếp tiếng Anh với mọi người.

Để xử đẹp các bài tập thì tương lai đơn, bạn cần phải nắm vững lý thuyết một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Nếu chưa biết ôn tập kiến thức như thế nào thì hãy theo dõi bài viết mà mình chia sẻ ngày hôm nay. 

Bài viết với những nội dung quan trọng như sau:

  • Lý thuyết về thì tương lai đơn lớp 8.
  • Các dạng bài tập mà bạn thường gặp trong đề thi và đáp án kèm giải thích chi tiết cho từng câu.
  • Mẹo học thì tương lai đơn lớp 8 siêu dễ nhớ.

Theo chân mình học bài và chinh phục các bài tập thôi nào! 

1. Ôn tập lý thuyết thì tương lai đơn lớp 8

Đầu tiên, bạn hãy cùng mình ôn tập lại tất tần tật lý thuyết về thì tương lai đơn lớp 8 trước nhé.

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa: Thì tương lai đơn (Simple future tense) được sử dụng để nói về một hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
2. Sử dụng khi:
– Muốn nói về kế hoạch hoặc dự định không chắc chắn.
– Đề cập đến dự đoán không có bằng chứng cụ thể ở hiện tại.
– Diễn tả quyết định làm một việc gì đó vào lúc nói.
3. Cấu trúc sử dụng:
Khẳng định: S + will + V (nguyên thể)
Phủ định: S + will not + V (nguyên thể)
Nghi vấn: Will + S + V (nguyên thể)?
4. Dấu hiệu nhận biết: Các từ chỉ thời gian trong tương lai như:
– Tomorrow (ngày mai)
– Next week/ month/ year (tuần/ tháng/ năm sau)
– In the future (trong tương lai)
– Hoặc các từ ngữ như maybe, perhaps, probably (có thể, có lẽ, có khả năng) cũng gợi ý sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

Để học và nhớ hơn, mình sẽ chia sẻ ảnh minh họa dưới đây bao gồm các nội dung đã được tổng hợp ở trên một cách chi tiết và rõ ràng nhất:

Tong hop ve thi tuong lai don lop 8
Tổng hợp về thì tương lai đơn lớp 8

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập thì tương lai đơn lớp 8 trong tiếng Anh

Ngay sau đã nắm bắt được lý thuyết, hãy cùng mình làm quen với các bài tập chia thì của chủ điểm ngữ pháp này nhé. 

Các dạng bài tập thì tương lai đơn lớp 8 bao gồm:

  • Chọn từ đúng để hoàn thành câu.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Chuyển các câu sau sang thể phủ định/ thể nghi vấn.
  • Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn từ đúng để hoàn thành câu)

Choose the correct answer 2
Choose the correct answer
  1. If the weather is nice tomorrow, we (will/ will not) go for a hike.
  2. They (will/ will not) buy a new car unless they get a good deal.
  3. She (will/ will not) be happy if she wins the scholarship.
  4. We (will/ will not) cancel the meeting if the manager is sick.
  5. If it rains, they (will/ will not) still play the football match.
  6. Unless you study harder, you (will/ will not) improve your grades.
  7. Will she (will/ will not) consider changing her job if she feels unfulfilled?
  8. I (will/ will not) be surprised if they do not accept our offer.
  9. If he arrives late again, he (will/ will not) be allowed to enter the class.
  10. They (will/ will not) consider all applications received by next Friday.
Đáp ánGiải thích
1. willIf the weather is nice là điều kiện tích cực, will go cho biết hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện đúng.
2. will notUnless they get a good deal là điều kiện tiêu cực, will not buy chỉ hành động không xảy ra trừ khi điều kiện đúng.
3. willIf she wins the scholarship là điều kiện tích cực, will be happy cho biết cảm xúc sẽ xảy ra nếu điều kiện đúng.
4. willIf the manager is sick là điều kiện tiêu cực, nhưng will cancel cho biết hành động sẽ xảy ra như một phản ứng.
5. willCâu này cho thấy kế hoạch vẫn tiếp tục bất chấp điều kiện thời tiết không thuận lợi.
6. will notUnless you study harder là điều kiện nghịch, will not improve chỉ kết quả tiêu cực nếu không đáp ứng điều kiện.
7. willĐây là câu hỏi về khả năng cô ấy sẽ thay đổi công việc nếu không cảm thấy thỏa mãn.
8. will notIf they do not accept our offer là điều kiện tiêu cực, và will not be surprised chỉ phản ứng không ngạc nhiên nếu điều này xảy ra.
9. will notĐiều kiện If he arrives late again chỉ hành động lặp lại tiêu cực, will not be allowed là kết quả trực tiếp.
10. willĐây là một tuyên bố chắc chắn về hành động sẽ được thực hiện dựa trên điều kiện thời gian đã định.

Exercise 2: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 2: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

Arrange the words to form complete sentences
Arrange the words to form complete sentences
  1. will/ if/ the client/ approves/ the proposal/ we/ begin/ the project/ next week

=> …………………………………………………………………………………

  1. will not/ the manager/ attend/ the conference/ if/ he/ does not/ receive/ the invitation/ by tomorrow

=> …………………………………………………………………………………

  1. will/ who/ oversee/ the new marketing campaign/ that/ is/ starting/ next month?

=> …………………………………………………………………………………

  1. will/ we/ be able to/ meet/ the deadline/ if/ we/ start/ working on it/ immediately?

=> …………………………………………………………………………………

  1. will not/ they/ make/ any major decisions/ without/ consulting/ the board/ first

=> …………………………………………………………………………………

  1. will/ the CEO/ announce/ the new strategic plan/ when/ he/ returns/ from/ the international summit?

=> …………………………………………………………………………………

  1. will not/ she/ be promoted/ unless/ she/ demonstrates/ her capability/ in the upcoming project

=> …………………………………………………………………………………

  1. will/ the company/ launch/ its new product/ if/ the market research/ shows/ positive results?

=> …………………………………………………………………………………

  1. will/ you/ help/ me/ organize/ the workshop/ that/ we/ are planning/ for next weekend?

=> …………………………………………………………………………………

  1. will not/ the students/ be allowed/ to leave/ early/ if/ they/ do not/ complete/ the assignment

=> …………………………………………………………………………………

  1. We will begin the project next week if the client approves the proposal.

=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc điều kiện với if ở cuối câu. Will begin diễn tả hành động tương lai sẽ xảy ra dựa trên điều kiện được thỏa mãn (the client approves the proposal).

  1. The manager will not attend the conference if he does not receive the invitation by tomorrow..

=> Giải thích: Câu này cũng là một câu điều kiện, sử dụng will not attend để phủ định hành động sẽ không xảy ra nếu điều kiện (does not receive the invitation by tomorrow) không được thỏa mãn.

  1. Who will oversee the new marketing campaign that is starting next month?

=> Giải thích: Đây là câu hỏi với who để yêu cầu thông tin về người sẽ quản lý chiến dịch. Will oversee chỉ hành động tương lai, với chi tiết thêm về chiến dịch bắt đầu vào tháng tới.

  1. Will we be able to meet the deadline if we start working on it immediately?

=> Giải thích: Câu hỏi này khám phá khả năng hoàn thành công việc dựa trên điều kiện bắt đầu ngay lập tức. Will be able là cấu trúc để diễn tả khả năng trong tương lai.

  1. They will not make any major decisions without consulting the board first.

=> Giải thích: Câu này dùng will not make để chỉ sự phủ định hành động quan trọng mà không có sự tham khảo ý kiến từ ban quản trị.

  1. Will the CEO announce the new strategic plan when he returns from the international summit?

=> Giải thích: Câu hỏi này tìm kiếm thông tin về một hành động cụ thể (announce the new strategic plan) sẽ xảy ra khi một điều kiện được thỏa mãn (when he returns from the international summit).

  1. She will not be promoted unless she demonstrates her capability in the upcoming project.

=> Giải thích: Đây là một câu điều kiện phủ định, sử dụng will not be promoted để chỉ rằng sự thăng chức không xảy ra trừ khi điều kiện (demonstrates her capability in the upcoming project) được thỏa mãn.

  1. Will the company launch its new product if the market research shows positive results?

=> Giải thích: Câu này hỏi liệu công ty có ra mắt sản phẩm mới hay không dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường tích cực, dùng will launch để chỉ hành động tương lai dựa trên điều kiện được thỏa mãn.

  1. Will you help me organize the workshop that we are planning for next weekend?

=> Giải thích: Câu hỏi này yêu cầu sự giúp đỡ trong việc tổ chức một sự kiện đã được lên kế hoạch, will help được dùng để hỏi về khả năng tham gia vào hoạt động đó.

  1. The students will not be allowed to leave early if they do not complete the assignment.

=> Giải thích: Câu này dùng will not be allowed trong một câu điều kiện phủ định, chỉ rằng học sinh sẽ không được phép rời đi sớm nếu họ không hoàn thành bài tập.

Exercise 3: Change the following sentences into negative and question forms

(Bài tập 3: Chuyển các câu sau sang thể phủ định/ thể nghi vấn)

Change the following sentences into negative and question forms
Change the following sentences into negative and question forms

a. Negative form:

1. They will finalize the complex merger deal by the end of the fiscal year.

      => …………………………………………………………………………………

      2. She will develop a comprehensive plan for urban renewal.

        => …………………………………………………………………………………

        3. He will upgrade the software systems across all branches.

          => …………………………………………………………………………………

          4. We will deploy advanced robotics in the manufacturing process.

            => …………………………………………………………………………………

            5. You will achieve the highest certification in your field.

              => …………………………………………………………………………………

              b. Question form:

              6. She will solve the critical issues facing the project by the next meeting.

                    => …………………………………………………………………………………

                    7. They will present their groundbreaking research at the international conference.

                      => …………………………………………………………………………………

                      8. I will lead the team in the upcoming global competition.

                        => …………………………………………………………………………………

                        9. We will expand our operations into new markets next year.

                          => …………………………………………………………………………………

                          10. He will negotiate the major contracts with key stakeholders.

                            => …………………………………………………………………………………

                            Các bạn có thể viết will not thành won’t, áp dụng được cả câu phủ định và nghi vấn đấy nhé.

                            a. Negative form:

                            1. They will not finalize the complex merger deal by the end of the fiscal year. 

                              => Giải thích: Để chuyển câu này sang thể phủ định, ta thêm not sau will. Cấu trúc đầy đủ là: Will not + động từ nguyên mẫu (finalize).

                              2. She will not develop a comprehensive plan for urban renewal.

                                => Giải thích: Tương tự, thêm not sau will để tạo câu phủ định. Cấu trúc là: Will not + động từ nguyên mẫu (develop).

                                3. He will not upgrade the software systems across all branches.

                                  => Giải thích: Thêm not sau will để chuyển câu sang thể phủ định. Cấu trúc là: Will not + động từ nguyên mẫu (upgrade).

                                  4. We will not deploy advanced robotics in the manufacturing process.

                                    => Giải thích: Để chuyển câu này sang thể phủ định, thêm not sau will. Cấu trúc là: Will not + động từ nguyên mẫu (deploy).

                                    5. You will not achieve the highest certification in your field.

                                      => Giải thích: Thêm not sau will để tạo câu phủ định. Cấu trúc là: Will not + động từ nguyên mẫu (achieve).

                                      b. Question form:

                                      6. Will she solve the critical issues facing the project by the next meeting?

                                        => Giải thích: Để chuyển câu này sang thể nghi vấn, đảo will lên trước chủ ngữ (she). Cấu trúc đầy đủ là: Will + chủ ngữ (she) + động từ nguyên mẫu (solve).

                                        7. Will they present their groundbreaking research at the international conference?

                                          => Giải thích: Đảo will lên trước chủ ngữ (they) để tạo câu hỏi. Cấu trúc là: Will + chủ ngữ (they) + động từ nguyên mẫu (present).

                                          8. Will I lead the team in the upcoming global competition?

                                            => Giải thích: Đảo will lên trước chủ ngữ (I) để tạo câu hỏi. Cấu trúc là: Will + chủ ngữ (I) + động từ nguyên mẫu (lead).

                                            9. Will we expand our operations into new markets next year?

                                              => Giải thích: Đảo will lên trước chủ ngữ (we) để tạo câu hỏi. Cấu trúc là: Will + chủ ngữ (we) + động từ nguyên mẫu (expand).

                                              10. Will he negotiate the major contracts with key stakeholders?

                                                => Giải thích: Đảo will lên trước chủ ngữ (he) để tạo câu hỏi. Cấu trúc là: Will + chủ ngữ (he) + động từ nguyên mẫu (negotiate).

                                                Xem thêm:

                                                Exercise 4: Rewrite the sentences keeping the same meaning

                                                (Bài tập 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

                                                Rewrite the sentences keeping the same meaning
                                                Rewrite the sentences keeping the same meaning
                                                1. When it starts raining and I am outside without an umbrella.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. If it starts snowing during our hike.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. When I realize I’ve left my keys at home.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. If the train is delayed when we arrive at the station.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. When the power goes out during the movie.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. If I don’t have change for the bus.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. When she finds out the concert is sold out.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. If he loses his match.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. When the meeting runs longer than expected.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                1. If the recipe doesn’t turn out as planned.

                                                => …………………………………………………………………………………

                                                Các đáp án có thể thay đổi dựa vào sức sáng tạo của bạn nha

                                                1. When it starts raining and I am outside without an umbrella, I will look for a place to take cover.

                                                => Giải thích: 

                                                • Khi trời bắt đầu mưa và tôi không có ô, hành động hợp lý là tìm chỗ trú để không bị ướt.
                                                • Cấu trúc: When + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. If it starts snowing during our hike, we will continue hiking carefully.

                                                => Giải thích: 

                                                • Nếu trời bắt đầu tuyết rơi khi đang đi bộ, hành động hợp lý là tiếp tục đi bộ một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn.
                                                • Cấu trúc: If + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. When I realize I’ve left my keys at home, I will go back to get them.

                                                => Giải thích: 

                                                • Khi tôi nhận ra mình để quên chìa khóa ở nhà, hành động hợp lý là quay lại để lấy chúng vì tôi cần chìa khóa để vào nhà hoặc nơi làm việc.
                                                • Cấu trúc: When + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. If the train is delayed when we arrive at the station, we will wait patiently.

                                                => Giải thích: 

                                                • Nếu tàu bị trễ khi chúng ta đến ga, hành động hợp lý là kiên nhẫn chờ đợi vì không có lựa chọn khác để đi tàu.
                                                • Cấu trúc: If + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. When the power goes out during the movie, we will use our phones as flashlights.

                                                => Giải thích: 

                                                • Khi mất điện trong lúc xem phim, hành động hợp lý là sử dụng điện thoại di động làm đèn pin để có ánh sáng tạm thời.
                                                • Cấu trúc: When + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. If I don’t have change for the bus, I will ask someone for help.

                                                => Giải thích: 

                                                • Nếu tôi không có tiền lẻ để đi xe buýt, hành động hợp lý là hỏi người khác giúp đỡ, có thể là cho vay tiền lẻ hoặc chỉ dẫn cách đổi tiền.
                                                • Cấu trúc: If + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. When she finds out the concert is sold out, she will be disappointed.

                                                => Giải thích: 

                                                • Khi cô ấy phát hiện ra buổi hòa nhạc đã bán hết vé, phản ứng hợp lý là cô ấy sẽ thất vọng vì không thể tham gia.
                                                • Cấu trúc: When + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. If he loses his match, he will train harder for the next one.

                                                => Giải thích: 

                                                • Nếu anh ấy thua trận đấu, hành động hợp lý là anh ấy sẽ luyện tập chăm chỉ hơn cho trận đấu tiếp theo để cải thiện kỹ năng.
                                                • Cấu trúc: If + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. When the meeting runs longer than expected, we will reschedule our next appointments.

                                                => Giải thích: 

                                                • Khi cuộc họp kéo dài hơn dự kiến, hành động hợp lý là chúng ta sẽ lên lịch lại các cuộc hẹn tiếp theo vì thời gian bị thay đổi.
                                                • Cấu trúc: When + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).
                                                1. If the recipe doesn’t turn out as planned, we will order takeout.

                                                => Giải thích: 

                                                • Nếu công thức nấu ăn không thành công như mong đợi, hành động hợp lý là chúng ta sẽ đặt đồ ăn mang về để có bữa ăn thay thế.
                                                • Cấu trúc: If + sự kiện + hành động dự đoán (will + động từ nguyên mẫu).

                                                Exercise 5: Choose the correct answer to complete the following sentences

                                                (Bài tập 5: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

                                                Choose the correct answer to complete the following sentences 14
                                                Choose the correct answer to complete the following sentences
                                                1. She (attend) ………. the conference next week.
                                                • A. attend
                                                • B. will attend
                                                • C. attends
                                                1. They (not finish) ………. the project on time unless they work overtime.
                                                • A. do not finish
                                                • B. will not finish
                                                • C. did not finish
                                                1. By the time you arrive, he (complete) ………. the presentation.
                                                • A. completes
                                                • B. will complete
                                                • C. will have completed
                                                1. We (launch) ………. the new product line at the trade show next month.
                                                • A. launch
                                                • B. will launch
                                                • C. are launching
                                                1. If she (not pass) ………. the exam, she (retake) ………. it next year.
                                                • A. does not pass/ will retake
                                                • B. will not pass/ retakes
                                                • C. did not pass/ would retake
                                                1. The board (approve) ………. the budget proposal in the meeting tomorrow.
                                                • A. approves
                                                • B. will approve
                                                • C. is approving
                                                1. They (move) ………. to a new office once the construction is completed.
                                                • A. move
                                                • B. will move
                                                • C. are moving
                                                1. She (not attend) ………. the seminar if she (not register) ………. by tonight.
                                                • A. will not attend/ does not register
                                                • B. does not attend/ will not register
                                                • C. did not attend/ does not register
                                                1. You (receive) ………. the confirmation email after you (submit) ………. the form.
                                                • A. receive/ submit
                                                • B. will receive/ submit
                                                • C. will receive/ will submit
                                                1. He (meet) ………. with the investors to discuss the new venture next Tuesday.
                                                • A. meet
                                                • B. will meet
                                                • C. meets
                                                Đáp ánGiải thích
                                                1. BNext week là dấu hiệu của thì tương lai. Cấu trúc will + động từ nguyên mẫu (attend) được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
                                                2. BUnless là dấu hiệu của mệnh đề điều kiện. Will not + động từ nguyên mẫu (finish) dùng để diễn tả điều kiện phủ định trong tương lai.
                                                3. CBy the time kết hợp với một thời điểm trong tương lai yêu cầu dùng thì tương lai hoàn thành (future perfect). Cấu trúc will have + quá khứ phân từ (completed) diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm khác trong tương lai.
                                                4. BNext month là dấu hiệu của thì tương lai. Cấu trúc will + động từ nguyên mẫu (launch) dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
                                                5. ATrong câu điều kiện loại 1, mệnh đề điều kiện dùng thì hiện tại đơn (does not pass) và mệnh đề kết quả dùng thì tương lai đơn (will retake).
                                                6. BTomorrow là dấu hiệu của thì tương lai. Cấu trúc will + động từ nguyên mẫu (approve) được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
                                                7. BOnce là dấu hiệu của hành động xảy ra sau một điều kiện được thỏa mãn trong tương lai. Cấu trúc will + động từ nguyên mẫu (move) dùng để diễn tả hành động trong tương lai.
                                                8. ATrong câu điều kiện loại 1, mệnh đề điều kiện dùng thì hiện tại đơn (does not register) và mệnh đề kết quả dùng thì tương lai đơn (will not attend).
                                                9. BAfter là dấu hiệu của hành động tiếp theo sau một hành động khác. Mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will receive), và mệnh đề phụ dùng thì hiện tại đơn (submit).
                                                10. BNext Tuesday là dấu hiệu của thì tương lai. Cấu trúc will + động từ nguyên mẫu (meet) được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

                                                Xem thêm:

                                                3. Download trọn bộ bài tập thì tương lai đơn lớp 8

                                                Để giúp nắm chắc thêm kiến thức về thì tương lai đơn lớp 8, các bạn hãy nhanh chóng tải ngay bộ đề bài tập được tuyển chọn và biên soạn kỹ lưỡng phía dưới này nhé. Bộ đề này chắc chắn sẽ giúp các bạn ôn luyện hiệu quả và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.

                                                4. Kết luận

                                                Sau khi đã hoàn thành xong bài tập thì tương lai đơn lớp 8, mình tin chắc các bạn có thể nắm trọn điểm ngữ pháp thì tương lai trong các bài thi tiếng Anh.

                                                Ngoài ra, khi luyện tập, mình khuyên các bạn nên take note lại những câu sai để có thể tìm ra nguyên nhân, việc này sẽ giúp bạn thành thạo hơn trong việc làm các bài thì tương lai đơn và các chủ điểm ngữ pháp khác rất nhiều trong quá trình học tập trau dồi bộ môn tiếng Anh này.

                                                • Hiểu rõ cấu trúc và dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:
                                                  • Cấu trúc khẳng định: S + will + V (nguyên mẫu)
                                                  • Cấu trúc phủ định: S + will not (won’t) + V (nguyên mẫu)
                                                  • Cấu trúc câu hỏi: Will + S + V (nguyên mẫu)?
                                                • Ghi chú các từ chỉ thời gian thường đi với thì tương lai đơn: Tomorrow, next week/ month/ year, soon, in the future, in a few days/ weeks/ months, etc.
                                                • Luyện tập thường xuyên:
                                                  • Làm nhiều bài tập và thực hành các câu hỏi với thì tương lai đơn.
                                                  • Khi làm bài, chú ý đến các dấu hiệu chỉ thời gian trong câu để xác định đúng thì cần sử dụng.

                                                Chúc bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh. Nếu còn vướng mắc ở phần nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ với các thầy cô của IELTS Vietop nhé.

                                                Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop nhé.

                                                Tài liệu tham khảo:

                                                • Simple future tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-future/ – Truy cập ngày 20/06/2024
                                                • Future noun definition: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/definition/american_english/future_1 – Truy cập ngày 20/06/2024
                                                • Will definition: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/will – Truy cập ngày 20/06/2024

                                                Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

                                                Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

                                                Đặt lịch hẹn

                                                Bình luận

                                                [v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

                                                Nhận lộ trình học

                                                Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
                                                Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

                                                Vui lòng nhập tên của bạn
                                                Số điện thoại của bạn không đúng

                                                Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

                                                Sáng:
                                                09h - 10h
                                                10h - 11h
                                                11h - 12h
                                                Chiều:
                                                14h - 15h
                                                15h - 16h
                                                16h - 17h
                                                Tối:
                                                17h - 19h
                                                19h - 20h
                                                20h - 21h