Thực hành 129+ bài tập mệnh đề quan hệ xác định (có đáp án chi tiết)

Là một cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh, đặc biệt là trong bài thi THPTQG và bài thi IELTS, mệnh đề quan hệ (relative clause) rất quen thuộc đối với người học tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn còn bối rối chưa phân biệt được 2 loại mệnh đề quan hệ, hoặc chưa biết chọn đại từ hay trạng từ quan hệ để làm bài tập.

Để giải quyết vấn đề trên, sau đây mình sẽ gửi đến các bạn bài viết tổng hợp kiến thức và thực hành làm 129+ bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh. Việc thực hành nhiều sẽ giúp các bạn có cái gì rõ hơn về loại mệnh đề này, từ đó dễ dàng xử lý khi gặp các dạng bài liên quan.

Bài viết bao gồm:

  • Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định.
  • Bài tập mệnh đề quan hệ xác định đi cùng lời giải chi tiết.
  • Tải về file tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ xác định.

Hãy bắt đầu ngay thôi!

1. Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định

Đầu tiên, mời bạn xem lại lý thuyết về mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh.

Tóm tắt kiến thức
1. Định nghĩa 
– Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) cung cấp thông tin chính xác để định nghĩa hoặc xác định cho danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước nó.
– Nếu mệnh đề quan hệ xác định bị lược bỏ thì câu sẽ không đủ nghĩa.
– Ta lưu ý không dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ và đối tượng mà nó bổ nghĩa.
2. Các đại từ quan hệ (relative pronouns)
Who: Dùng để chỉ người, thường làm chủ ngữ.
– Whom: Dùng để chỉ người, thường làm tân ngữ.
Whose: Dùng để chỉ sở hữu (cho người hoặc vật).
Which: Dùng để chỉ vật hoặc động vật.
– That: Dùng để chỉ người, vật hoặc động vật, có thể thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định, đặc biệt là trong văn nói hàng ngày. Ta không dùng that sau dấu phẩy hoặc sau giới từ.
3. Các trạng từ quan hệ (relative adverbs)
– Where: Dùng để chỉ nơi chốn.
When: Dùng để chỉ thời gian.
– Why: Dùng để chỉ lý do.
 4. Các bước làm bài tập viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ xác định
Bước 1: Xác định danh từ trong câu thứ hai mà bạn sẽ dùng để tạo mệnh đề quan hệ và kết hợp với danh từ tương ứng trong câu thứ nhất.
Bước 2: Chọn đại từ hoặc trạng từ quan hệ (who, whom, whose, which, that, where, when, why) phù hợp với danh từ và chức năng của nó trong câu.
Bước 3: Thay thế danh từ đã xác định bằng đại từ/ trạng từ quan hệ và đưa phần còn lại của câu thứ hai vào sau đại từ/ trạng từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ.
Bước 4: Đặt mệnh đề quan hệ vào vị trí sau danh từ chung trong câu thứ nhất để kết hợp hai câu thành một câu hoàn chỉnh.
E.g.: The book is very interesting. I borrowed the book from the library. (Cuốn sách rất thú vị. Tôi mượn cuốn sách ở thư viện.)
Bước 1: Xác định danh từ chung: “The book”
Bước 2: Chọn đại từ quan hệ: “which” (vì “book” là vật)
Bước 3: Tạo mệnh đề quan hệ: “which I borrowed from the library”
Bước 4: Kết hợp hai câu: The book which I borrowed from the library is very interesting. (Cuốn sách tôi mượn ở thư viện rất thú vị.)

Phần tóm tắt lý thuyết chung nằm ở ảnh bên dưới, bạn có thể xem để hiểu được tinh gọn hơn về mệnh đề quan hệ xác định:

Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định
Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh

Sau khi xem qua phần lý thuyết, các bạn hãy cùng mình thực hành để nắm vững kiến thức. Các bài tập mệnh đề quan hệ xác định dưới đây được sưu tầm, biên soạn lại từ những nguồn đề thi ở trường phổ thông, giúp người học làm quen với dạng bài dễ gặp.

Các bài tập bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng.
  • Chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Điền vào chỗ trống với who, whom hoặc whose.
  • Điền vào chỗ trống với đại từ quan hệ chính xác.
  • Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. A hotel is a place which/ where people stay when they’re on holiday.
  2. Adam didn’t get the job who/ whom/ that he applied for.
  3. What do you call someone that/ which designs clothes?
  4. Is that the store which/ where you bought your new phone?
  5. A waiter is a person who/ whose job is to serve customers in a restaurant.
  6. Overalls are clothes whom/ which people wear to protect their clothes when they are working, like when cooking.
  7. He’s the man whose/ whom/ who son is a famous artist.
  8. What’s the name of the man who/ whom lives in that house?
  9. That’s the woman whom/ who I told you about.
  10. Do you know the time when/ where/ which they called us?
Đáp ánGiải thích
1. where“Where” chỉ địa điểm.
2. that“That” thay thế cho “which” trong trường hợp này (chỉ the job – công việc).
3. who“Who” chỉ người.
4. where“Where” chỉ địa điểm.
5. who“Whose” chỉ sự sở hữu.
6. which“Which” chỉ “overall” (tạp dề).
7. whose“Whose” chỉ sự sở hữu.
8. who“Who” chỉ người làm chủ ngữ trong câu.
9. whom“Whom” chỉ người làm tân ngữ trong câu.
10. when“When” chỉ thời gian (the time).

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng A, B, C)

1. The girl ………. won the race is my sister.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

2. The book ………. I borrowed from the library is very interesting.

  • A.  which
  • B.  whom
  • C.  whose

3. The man ………. car was stolen reported it to the police.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

4. The dog ………. barks at strangers is very protective.

  • A.  which
  • B.  whom
  • C.  whose

5. The restaurant ………. we had dinner last night was excellent.

  • A.  where
  • B.  whom
  • C.  whose

6. The teacher ………. taught us math is very knowledgeable.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

7. The house ………. roof is leaking needs to be repaired.

  • A.  whom
  • B.  whose
  • C.  which

8. The boy ………. won the spelling bee is my best friend.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

9. The movie ………. we watched last night was very entertaining.

  • A.  whom
  • B.  which
  • C.  whose

10. The woman ………. car broke down asked for help.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose
Đáp ánGiải thích
1. A“Who” được sử dụng để chỉ người – “the girl”.
2. A“Which” được sử dụng để chỉ vật – “the book”.
3. C“Whose” chỉ sự sở hữu của “the man” với “car”.
4. A“Which” được sử dụng để chỉ con vật – “the dog”.
5. A“Where” được sử dụng để chỉ nơi chốn – “the restaurant”.
6. A“Who” được sử dụng để chỉ người – “the teacher”.
7. B“Whose” chỉ sự sở hữu của “the house” và “roof”.
8. A“Who” được sử dụng để chỉ người – “the boy”.
9. B“Which” được sử dụng để chỉ vật – “the movie”.
10. A“Whose” chỉ sự sở hữu “the woman” với “car”.

Exercise 3: Fill in the blank with: Who, whom or whose

(Bài tập 3: Điền vào chỗ trống với who, whom hoặc whose)

Fill in the blank with Who, whom or whose
Fill in the blank with: Who, whom or whose
  1. The girl ………. won the competition is my best friend.
  2. The man ………. I met yesterday is a famous actor.
  3. The student ………. bag was stolen reported it to the teacher.
  4. The doctor ………. treated my brother is very experienced.
  5. The book ………. cover is torn belongs to me.
  6. The woman ………. I saw at the party is a famous singer.
  7. The boy ………. I sat next to in class is very intelligent.
  8. The team ………. is joining the championship is from our city.
  9. The teacher ………. car broke down asked for a ride.
  10. The restaurant ………. food is delicious is always busy.
Đáp ánGiải thích
1. who“Who” làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và là chủ ngữ của động từ “won”.
2. whom“Whom” làm tân từ trong mệnh đề quan hệ và là tân ngữ của động từ “met”.
3. whose“Whose” để chỉ sự sở hữu và liên kết với danh từ “bag” trong mệnh đề quan hệ.
4. who“Who” làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và là chủ ngữ của động từ “treated”.
5. whose“Whose” để chỉ sự sở hữu và liên kết với danh từ “cover” trong mệnh đề quan hệ.
6. whom“Whom” làm tân từ trong mệnh đề quan hệ và là tân ngữ của động từ “saw”.
7. whom“Whom” làm tân từ trong mệnh đề quan hệ và là tân ngữ của động từ “sat”.
8. who“Who” làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và là chủ ngữ của động từ “is joining”.
9. whose“Whose” để chỉ sự sở hữu và liên kết với danh từ “car” trong mệnh đề quan hệ.
10. whose“Whose” để chỉ sự sở hữu và liên kết với danh từ “food” trong mệnh đề quan hệ.

Exercise 4: Fill in the blank with the correct relative pronouns

(Bài tập 4: Điền vào chỗ trống với đại từ quan hệ chính xác)

  1. The book ………. I read last week was amazing.
  2. The man ………. I saw at the park is my neighbor.
  3. The car ………. I bought is brand new.
  4. The movie ………. we watched yesterday was very suspenseful.
  5. The restaurant ………. we had dinner at has delicious food.
  6. The teacher ………. taught us English is very knowledgeable.
  7. The dog ………. barks loudly belongs to my friend.
  8. The house ………. we visited on vacation was stunning.
  9. The girl ………. won the competition is my sister’s friend.
  10. The computer ………. I use for work is very fast.
Đáp ánGiải thích
1. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – cuốn sách.
2. whom“Whom” được sử dụng để chỉ người làm tân ngữ.
3. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – chiếc xe hơi.
4. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – bộ phim.
5. where“Where” được sử dụng để chỉ nơi chốn – nhà hàng.
6. who“Who” được sử dụng để chỉ người – giáo viên.
7. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – con chó.
8. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – căn nhà.
9. who“Who” được sử dụng để chỉ người – cô gái.
10. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – cái máy tính.

Lưu ý: Đại từ “That” có thể chỉ cả người và đồ vật hay động vật, được sử dụng như một cách thay thế cho “who,” “whom,” và “which.”

Exercise 5: Combine two sentences into one, using defining relative clauses

(Bài tập 5: Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định)

Combine two sentences into one, using defining relative clauses
Combine two sentences into one, using defining relative clauses

1. I saw the man. He was walking his dog.

=> …………………………………………………………….

2. The movie was boring. We watched it.

=> …………………………………………………………….

3. The house is very old. My grandparents live in it.

=> …………………………………………………………….

4. The cake was delicious. Mary made it.

=> …………………………………………………………….

5. The teacher is very strict. She teaches us English.

=> …………………………………………………………….

6. The dog is very friendly. It lives next door.

=> …………………………………………………………….

7. The computer is quite fast. I bought it last month.

=> …………………………………………………………….

8. The book was interesting. I borrowed it from the library.

=> …………………………………………………………….

9. The student is very intelligent. He got the highest score in the class.

=> …………………………………………………………….

10. The restaurant is always busy. It serves excellent food.

=> …………………………………………………………….

Lưu ý: Đại từ “that” có thể chỉ cả người và đồ vật hay động vật, được sử dụng như một cách thay thế cho “who,” “whom,” và “which.”

1. I saw the man who/ that was walking his dog.

=> Giải thích: “who” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the man” .

2. The movie which/ that we watched last night was boring.

=> Giải thích: “which” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the movie” .

3. The house where my grandparents live is very old.

=> Giải thích: “where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ địa điểm “the house” .

4. The cake which/ that Mary made was delicious.

=> Giải thích: “which” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the cake”.

5. The teacher who/ that teaches us English is very strict.

=> Giải thích: “who” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the teacher”.

6. The dog which/ that lives next door is very friendly.

=> Giải thích: “which” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the dog”.

7. The computer which/ that I bought last month is quite fast.

=> Giải thích: “which” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the computer”.

8. The book which/ that I borrowed from the library was interesting.

=> Giải thích: “which” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the book”.

9. The student who/ that got the highest score in the class is very intelligent.

=> Giải thích: “who” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the student”.

10. The restaurant which/ that serves excellent food is always busy.

=> Giải thích: “which” và “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ “the restaurant”.

Exercise 6: Choose the correct relative pronoun for each sentence

(Bài tập 6: Chọn dạng đúng của đại từ quan hệ trong các câu sau)

  1. Australia is the country where/ who/ when they speak English.
  2. I like stories where/ who/ which have strong main characters. 
  3. June is the month when/ which/ where we have summer holidays.
  4. Italy is the country who/ when/ where the Renaissance began.
  5. Summer is the time where/ who/ when people go on vacation.
  6. Michael Jackson is the singer which/ when/ who sang Billy Jeans.
  7. The person when/ who/ which I miss the most when studying abroad is my mom.
  8. There’s a restaurant in the city centre which/ where/ who you can eat Korean food.
  9. The car who/ which/ where has a scratch on the side is hers.
  10. That’s the woman when/ who/ where helped me find the way to the hospital.
  11. A cinema is a place which/ where/ who you go to watch movies. 
  12. That’s the place which/ where/ who I met my husband.
Đáp ánGiải thích
1. where Where dùng để chỉ địa điểm “Australia”.
2. which Which dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “stories”.
3. when When dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian “June”.
4. where Where dùng để chỉ địa điểm “Italy”.
5. whenWhen dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian “Summer”.
6. who Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “Michael Jackson”.
7. who Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the person”.
8. whereWhere dùng để chỉ địa điểm “the city centre”.
9. whichWhich dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the car”.
10. who Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the woman”.
11. where Where dùng để chỉ địa điểm “cinema”.
12. where Where dùng để chỉ địa điểm “the place”.

Exercise 7: Combine two sentences into one, using defining relative clauses

(Bài tập 7: Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định)

1. The last time I saw my best friend was at a festival. She came on vacation at that time.

=> …………………………………………………………..

2. My favourite dessert is tiramisu. My sister makes it for my birthday every year.

=> …………………………………………………………..

3. Have you watched that movie yet? I recommended it to you last week.

=> …………………………………………………………..

4. I’ve never met that man. My cousin is talking to him.

=> …………………………………………………………..

5. I want to buy that handbag. It has a pretty little pin on it.

=> …………………………………………………………..

6. I’ll never forget that moment. I met my favourite singer at that time. 

=> …………………………………………………………..

7. This is the park. We used to play there every day as children. 

=> …………………………………………………………..

8. That’s the window. It was broken yesterday.

=> …………………………………………………………..

1. The last time I saw my best friend was at a festival when she came on vacation.

=> Giải thích: When thay thế cho danh từ chỉ thời gian, làm trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề quan hệ.

2. My favourite dessert is tiramisu which my sister makes for my birthday every year.

=> Giải thích: Which thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

3. Have you watched that movie yet which I recommended to you last week?

=> Giải thích: Which thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

4. I’ve never met that man whom my cousin is talking to.

=> Giải thích: Whom thay thế cho danh từ chỉ người khi danh từ đó làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

5. I want to buy that handbag which has a pretty little pin on.

=> Giải thích: Which thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

6. I’ll never forget that moment when I met my favorite singer.

=> Giải thích: When thay thế cho danh từ chỉ thời gian, làm trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề quan hệ.

7. This is the park where we used to play every day as children.

=> Giải thích: Where thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, làm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho mệnh đề quan hệ.

8. That’s the window which was broken yesterday.

=> Giải thích: Which dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Exercise 8: Correct these sentences

(Bài tập 8: Sửa lại các câu sau cho đúng)

  1. I know an Italian restaurant that you can have chocolate pasta!
  2. There’s a shop near me it has 30 different kinds of tea!
  3. My dad’s got a cousin he works in Hollywoods.
  4. I’ve got a new camera who also takes video pictures.
  5. There’s a woman over there which used to be my colleague.
  6. They’re the people whose want to buy our house.
  7. Do you know that man whom son is a doctor?
  8. This is the person which takes his responsibilities seriously.

1. I know an Italian restaurant where you can have chocolate pasta!

=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “that” khi nói về địa điểm.

Sửa lỗi: Sử dụng “where” để chỉ địa điểm. 

2. There’s a shop near me that has 30 different kinds of tea!

=> Giải thích: Sử dụng đại từ không cần thiết “it”.

Sửa lỗi: Loại bỏ “it” và sử dụng “that” để chỉ vật. 

3. My dad’s got a cousin who works in Hollywood.

=> Giải thích: Thiếu đại từ quan hệ để nối hai mệnh đề.

Sửa lỗi: Thêm “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “cousin”. 

4. I’ve got a new camera which also takes video pictures.

=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “who” khi nói về vật.

Sửa lỗi: Sử dụng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật “camera”. 

5. There’s a woman over there who used to be my colleague.

=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “which” khi nói về người.

Sửa lỗi: Sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “woman”.

6. They’re the people who want to buy our house.

=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ sở hữu “whose” thay vì đại từ quan hệ “who”.

Sửa lỗi: Sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “people”. 

7. Do you know that man whose son is a doctor?

=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “whom” thay vì đại từ sở hữu “whose”.

Sửa lỗi: Sử dụng “whose” để chỉ sở hữu cho “son”. 

8. This is the person who takes his responsibilities seriously.

=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “which” khi nói về người.

Sửa lỗi: Sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “person”. 

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh

Ở liên kết dưới đây là file PDF tổng hợp thêm nhiều bài tập mệnh đề quan hệ xác định nữa. Các bạn hãy nhấp vào nút tải về ngay để ôn luyện nhiều hơn nhé!

4. Lời kết

Vậy là chúng ta đã hoàn thành các bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh. Hy vọng với bài viết trên, mình đã giúp các bạn cô đọng lại những kiến thức cần nhớ và không còn “lạ lẫm” với điểm ngữ pháp này nữa. 

Trước khi kết thúc, mình gửi đến các bạn một số lưu ý khi làm bài có mệnh đề quan hệ xác định như sau:

  • Hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần câu.
  • Học thuộc và xác định đúng loại đại từ/ trạng từ quan hệ.
  • Không sử dụng dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ xác định.
  • Trong một số trường hợp, đại từ quan hệ có thể được bỏ qua nếu nó đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • Tránh nhầm lẫn giữa mệnh đề quan hệ xác định và không xác định.

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc khi ôn tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh, hãy nhớ để lại câu hỏi ở phần bình luận bên dưới. Đội ngũ giáo viên tại IELTS Vietop luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp mọi vấn đề giúp bạn tiến bộ hơn.

Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

Tài liệu tham khảo:

  • Relative clauses: defining and non-defining: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/relative-clauses-defining-and-non-defining – Truy cập ngày 05-06-2024
  • Defining relative clauses | LearnEnglish – British Council: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/relative-clauses-defining-relative-clauses – Truy cập ngày 05-06-2024
  • Oxford Learner’s Dictionaries: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/topic/ – Truy cập ngày 05-06-2024
  • Cambridge Dictionary: https://dictionary.cambridge.org/ – Truy cập ngày 05-06-2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h