Trọn bộ bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn là hai thì thường đi với nhau trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ở các kỳ thi IELTS cũng hay có sự xuất hiện của hai thì này ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tuy nhiên khi thực chiến, một số bạn vẫn còn gặp khó khăn và dễ mắc sai lầm khi làm bài tập về hai thì này. 

Để không còn bối rối, với bài viết bên dưới, mình sẽ cung cấp đến các bạn những kiến thức cô đọng nhất, cũng như tiến hành làm bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn. Bài viết có các phần sau:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn để dễ dàng chuyển đổi.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để “xử lý” các dạng bài tập liên quan.

Cùng mình học ngay nhé! 

1. Ôn tập lý thuyết

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức ngữ pháp về hai thì này, cũng như tiến hành đi qua các bước chi tiết để chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn nhé. 

Ôn tập lý thuyết
1. Nhắc lại lý thuyết:
* Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) 
– Dùng để diễn tả hành động hoặc sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn liên quan hoặc ảnh hưởng đến hiện tại.
– Cấu trúc sử dụng:
+ Thể khẳng định: S + has/ have + V3/ V-ed
+ Thể phủ định: S + has/ have + not + V3/ V-ed
+ Thể nghi vấn
Câu hỏi yes/ no: Has/ Have + S + V3/ V-ed?
Câu hỏi Wh: Wh … + has/ have + S + V3/ V-ed?
– Dấu hiệu nhận biết: Cụm từ/ Trạng từ: Already, just, never, ever, yet, since, for, etc.
* Quá khứ đơn (Simple Past) 
– Dùng để diễn tả hành động hoặc sự kiện đã hoàn toàn kết thúc trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại.
– Cấu trúc sử dụng:
+ Thể khẳng định:
Động từ thường: S + V (d/ ed) hoặc S + V2
Động từ to-be: S + was/ were
+ Thể phủ định: S + did not/ didn’t + V
+ Thể nghi vấn: 
Câu hỏi Yes/ No với động từ thường: Did + S + V – inf?
Câu hỏi Yes/ No với động từ tobe: Was/ were + S + … ?
– Dấu hiệu nhận biết: Xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ cơ bản như: Yesterday, last night, two days ago, in 2010, …
2. Cấu trúc để chuyển đổi từ thì hiện tại hoàn thành sang thì quá khứ đơn trong tiếng Anh như sau:
– Xác định động từ trong thì hiện tại hoàn thành:
+ Tìm động từ ở dạng quá khứ phân từ (past participle) trong câu hiện tại hoàn thành.
E.g.: She has finished her homework. (Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà.)
– Chuyển động từ sang dạng quá khứ đơn:
+ Chuyển động từ quá khứ phân từ sang dạng quá khứ đơn của nó.
+ Nếu động từ là động từ bất quy tắc, bạn cần biết dạng quá khứ của nó.
+ E.g.: Finished (hiện tại hoàn thành) chuyển thành finished (quá khứ đơn) vì đây là động từ có quy tắc hoặc gone chuyển thành went vì đây là động từ bất quy tắc.
– Loại bỏ trợ động từ have/ has:
+ Bỏ trợ động từ have/ has ra khỏi câu.
+ E.g.: She has finished her homework. khi bỏ has đi thành She finished her homework.
– Thêm thông tin thời gian cụ thể (nếu cần):
+ Thường thì khi chuyển sang thì quá khứ đơn, chúng ta cần thêm thông tin về thời gian cụ thể mà hành động đã xảy ra.
+ E.g.: Yesterday, last night, in 2010, …
3. Cấu trúc câu sau khi chuyển đổi: S + V2/ ed + (thông tin thời gian cụ thể).
4. Ví dụ áp dụng cấu trúc:
– Từ câu hiện tại hoàn thành: She has finished her homework. (Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà.)
– Chuyển sang câu quá khứ đơn: She finished her homework yesterday. (Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà ngày hôm qua.)

Mời bạn xem qua phần tóm tắt lý thuyết về bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn ở ảnh dưới nhé:

Tong hop ve bai tap chuyen thi hien tai hoan thanh sang qua khu don
Tổng hợp về bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

Xem thêm các bài tập khác:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

Sau khi ôn tập, hãy cùng mình bắt đầu ôn tập qua các dạng bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn được tổng hợp từ nhiều nguồn học uy tín sau đây nhé. Các dạng bài tập sẽ bao gồm:

  • Viết lại câu không thay đổi nghĩa.
  • Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn.
  • Chuyển các câu sau từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn.
  • Đổi thì và mở rộng câu chuyện.
  • Chuyển các câu sau từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn và kết hợp chúng với một câu liên quan.
  • Dùng các trạng từ chỉ thời gian để chuyển các câu sau sang quá khứ đơn.
  • Chuyển các câu sau sang quá khứ đơn và thêm chi tiết cảm xúc hoặc suy nghĩ của nhân vật.

Exercise 1: Rewrite the sentence without changing the meaning

(Bài tập 1: Viết lại câu không thay đổi nghĩa)

Rewrite the sentence without changing the meaning
Rewrite the sentence without changing the meaning
  1. This is the first time we have visited this country.

=> We haven’t …………………………………………………………………….

  1. I last saw him when we graduated.

=> I haven’t …………………………………………………………………………

  1. The last time they played a match was one year ago.

=> They haven’t …………………………………………………………………..

  1. It’s been ages since I visited that museum.

=> I haven’t ………………………………………………………………………….

  1. When did you last eat at that restaurant?

=> How long ………………………………………………………………………..?

  1. This is the first time I heard such a moving song.

=> I haven’t …………………………………………………………………………..

  1. I last talked to her three weeks ago.

=> It’s been …………………………………………………………………………..

  1. They last won a championship in 2010.

=> They haven’t ……………………………………………………………………

  1. Mary started learning Spanish in 2015.

=> Mary has …………………………………………………………………………

  1. We last vacationed in Europe five years ago. 

=> We haven’t ………………………………………………………………………

  1. We haven’t visited this country before. 

=> Giải thích: “Haven’t visited” cho thấy từ đó đến giờ, chúng tôi chưa từng đi thăm đất nước này, và đây là lần đầu tiên.

  1. I haven’t seen him since we graduated. 

=> Giải thích: “Haven’t seen” cho thấy từ khi tốt nghiệp đến nay, tôi không có gặp anh ấy nữa.

  1. They haven’t played a match for a year. 

=> Giải thích: “Haven’t played” được sử dụng để nói rằng kể từ một năm trước đến nay, họ không có thi đấu trận nào khác.

  1. I haven’t visited that museum for ages. 

=> Giải thích: Câu này thể hiện sự việc đã lâu lắm rồi tôi không đến thăm bảo tàng đó.

  1. How long has it been since you last ate at that restaurant? 

=> Giải thích: Câu hỏi này được chuyển thành hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng bạn ăn tại nhà hàng đó.

  1. I haven’t heard such a moving song before. 

=> Giải thích: “Haven’t heard” được dùng để biểu thị rằng trước đó tôi chưa bao giờ nghe một bài hát cảm động như thế này.

  1. It’s been three weeks since I last talked to her. 

=> Giải thích: Câu này chỉ khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi lần cuối cùng tôi nói chuyện với cô ấy.

  1. They haven’t won a championship since 2010. 

=> Giải thích: “Haven’t won” nhấn mạnh rằng kể từ năm 2010 đến nay, họ không đã không giành chiến thắng trong bất kỳ giải đấu nào.

  1. Mary has been learning Spanish since 2015.

=> Giải thích: “Has been learning” bày tỏ rằng Mary bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha từ năm 2015 và quá trình học vẫn đang tiếp tục.

  1. We haven’t vacationed in Europe since then. 

=> Giải thích: “Haven’t vacationed” dùng để chỉ rằng kể từ đó đến nay, chúng tôi không có đi nghỉ ở Châu Âu nữa.

Exercise 2: Conjugate the verb into the present perfect and past simple

(Bài tập 2: Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn)

Conjugate the verb into the present perfect and past simple
Conjugate the verb into the present perfect and past simple
  1. The firefighters ………. two fires early this morning. (to extinguish)
  2. She ………. to France but now she ……….. (to move – to return)
  3. Alex ………. five novels this year. (already/ to read)
  4. How many races ………. so far this season? (your team/to win)
  5. Did ………. the Louvre when you ………. in Paris? (you/ to visit – to be)
  6. ………. your essay yet? — Yes, I ………. it ten minutes ago. (you/ to complete – to finish)
  7. There ………. a power cut in Downtown, so we have to use candles tonight. (to be)
  8. I ………. John since I ………. here. (not/ to meet – to arrive)
  9. Lisa ……….her car last April. So she ………. it for over a year. (to buy – to own)
  10. I’m sorry, I ………. your call earlier, but I ………. in meetings all day. (not/ to answer – to be)
Đáp ánGiải thích
1. extinguishedĐộng từ “extinguished” được sử dụng ở thì quá khứ đơn vì hành động đã hoàn thành vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ, đó là “sáng sớm nay”.
2. moved/ has returned“Moved” ở thì quá khứ đơn chỉ hành động chuyển đến Pháp đã hoàn tất. “Has returned” ở thì hiện tại hoàn thành chỉ sự trở về gần đây và liên quan đến thời điểm hiện tại.
3. has already read“Has already read” ở thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nhấn mạnh việc đọc đã được thực hiện trong năm nay và đến nay đã hoàn thành.
4. has your team wonCâu hỏi này sử dụng thì hiện tại hoàn thành (“has your team won”) để hỏi về số lượng các cuộc đua mà đội đã chiến thắng đến thời điểm hiện tại của mùa giải.
5. you visit/ were“Did visit” và “were” đều ở thì quá khứ đơn, phù hợp để hỏi về một sự kiện cụ thể đã xảy ra trong quá khứ khi bạn ở Paris.
6. Have you completed/ finished“Have you completed” ở thì hiện tại hoàn thành hỏi về việc hoàn thành bài luận có liên quan đến hiện tại. “Finished” ở thì quá khứ đơn được dùng để chỉ hành động hoàn thành cụ thể cách đây 10 phút.
7. was“Was” ở thì quá khứ đơn được dùng để chỉ sự kiện cúp điện đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
8. haven’t met/ arrived“Haven’t met” ở thì hiện tại hoàn thành được dùng để biểu thị sự việc không gặp John kể từ khi tôi đến đây, liên tục đến hiện tại. “Arrived” ở thì quá khứ đơn chỉ thời điểm đến.
9. bought/ has owned“Bought” ở thì quá khứ đơn chỉ việc mua xe vào tháng Tư năm ngoái. “Has owned” ở thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh việc sở hữu xe kéo dài đến hiện tại, hơn một năm.
10. didn’t answer/ have been“Didn’t answer” ở thì quá khứ đơn chỉ hành động không trả lời cuộc gọi trước đó. “Have been” ở thì hiện tại hoàn thành liên tục diễn ra trong ngày, biểu thị trạng thái bận họp kéo dài đến hiện tại.

Exercise 3: Change the following sentences from present to simple past perfect

(Bài tập 3: Chuyển các câu sau từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn)

Change the following sentences from present to simple past perfect
Change the following sentences from present to simple past perfect
  1. I have finished my homework.

=> ……………………………………………………………………..

  1. She has visited the new museum.

=> ……………………………………………………………………..

  1. They have eaten at that restaurant before.

=> ……………………………………………………………………..

  1. He has written three emails.

=> ……………………………………………………………………..

  1. We have seen this movie twice.

=> ……………………………………………………………………..

1. I finished my homework. 

=> Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành “I have finished” dùng để chỉ một hành động vừa hoàn thành gần đây mà không cần chỉ rõ thời gian cụ thể. Khi chuyển sang thì quá khứ đơn, câu trở thành “I finished”, chỉ ra rằng hành động đã hoàn thành tại một điểm cụ thể trong quá khứ, mặc dù thời điểm cụ thể không được nêu ra.

2. She visited the new museum.

=> Giải thích: “She has visited” nói về việc đã từng thực hiện hành động ít nhất một lần trong quá khứ mà không nhất thiết phải biết chính xác thời điểm. “She visited” dùng trong quá khứ đơn cho thấy hành động đã diễn ra, nhưng không nhất thiết phải nêu thời gian cụ thể, mặc dù ngữ cảnh có thể ám chỉ rằng đó là một sự kiện gần đây.

3. They ate at that restaurant.

=> Giải thích: Câu hiện tại hoàn thành “They have eaten” cho biết hành động đã xảy ra ít nhất một lần trong quá khứ. Khi chuyển sang quá khứ đơn, “They ate at that restaurant” chỉ ra rằng hành động đã từng xảy ra, mặc dù không cần thiết phải nói về bất kỳ chi tiết thời gian nào. Bổ sung “before” có thể không cần thiết khi chuyển sang quá khứ đơn, tùy thuộc vào ngữ cảnh..

4. He wrote three emails.

=> Giải thích: “He has written” nói rằng hành động viết đã hoàn tất. “He wrote three emails” chuyển câu sang thì quá khứ đơn, chỉ ra rằng việc viết thư đã được hoàn thành trong quá khứ tại một thời điểm không xác định.

5. We saw this movie twice.

=> Giải thích: “We have seen” sử dụng để chỉ sự việc xảy ra hai lần trong quá khứ, thường được dùng để nhấn mạnh kinh nghiệm. “We saw this movie twice” chuyển câu sang thì quá khứ đơn, vẫn giữ nguyên ý nghĩa là hành động đã xảy ra hai lần nhưng ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ, mặc dù thời điểm cụ thể không được nêu.

Exercise 4: Change tense and expand the story

(Bài tập 4: Đổi thì và mở rộng câu chuyện)

Change tense and expand the story
Change tense and expand the story
  1. Mark has found an old map in his attic. 

=> ……………………………………………………………………..

  1. They have discovered a hidden room behind the library. 

=> ……………………………………………………………………..

  1. She has received a mysterious letter.

=> ……………………………………………………………………..

  1. We have stumbled upon a strange artifact.

=> ……………………………………………………………………..

  1. He has encountered an old friend in the city. 

=> ……………………………………………………………………..

Các đáp án có thể thay đổi tùy thuộc vào sự sáng tạo của bạn, sau đây là một số đáp án gợi ý.

1. Last weekend, Mark found an old map in his attic, which led him to an adventure in the forest. 

=> Giải thích: Câu này sử dụng thì quá khứ đơn “found” để chỉ ra rằng việc tìm thấy bản đồ đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. “Which led him to an adventure in the forest” mở rộng câu chuyện bằng cách cho biết bản đồ đã dẫn Mark vào một cuộc phiêu lưu, làm cho câu chuyện thêm phần hấp dẫn.

2. Yesterday, they discovered a hidden room behind the library where they found old books and maps.

=> Giải thích: Câu này dùng “discovered” (thì quá khứ đơn) để diễn tả việc phát hiện ra phòng ẩn cách đây không lâu. Phần mở rộng “where they found old books and maps” giúp làm rõ hơn về những gì họ tìm thấy, đồng thời tăng thêm tính kích thích cho câu chuyện.

3. This morning, she received a mysterious letter that asked her to come to a secret meeting.

=> Giải thích: Sử dụng “received” trong quá khứ đơn để chỉ việc nhận thư đã hoàn thành. Phần “that asked her to come to a secret meeting” gợi mở về nội dung bức thư, tạo ra một bí ẩn và hứa hẹn về sự kiện tiếp theo trong câu chuyện.

4. We stumbled upon a strange artifact during our hike, and it turned out to be a very old coin.

=> Giải thích: “Stumbled upon” trong quá khứ đơn cho thấy sự cố gắng tình cờ phát hiện ra vật thể lạ trong khi đi bộ. “And it turned out to be a very old coin” làm rõ vật thể họ tìm thấy, tăng tính thú vị cho câu chuyện bằng cách tiết lộ nó là một đồng xu cổ.

5. He encountered an old friend in the city last Thursday, and they decided to catch up over coffee.

=> Giải thích: Câu này dùng “encountered” để chỉ việc gặp gỡ đã xảy ra vào thứ Năm tuần trước. Mở rộng câu chuyện với “and they decided to catch up over coffee” mang lại cảm giác thân mật và giản dị, cho thấy họ dành thời gian để nói chuyện và cập nhật thông tin về cuộc sống của nhau.

Xem thêm:

Exercise 5: Change the following sentences from present perfect to past simple and combine them with a related sentence

(Bài tập 5: Chuyển các câu sau từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn và kết hợp chúng với một câu liên quan)

Change the following sentences from present perfect to past simple and combine them with a related sentence
Change the following sentences from present perfect to past simple and combine them with a related sentence
  1. The artist has created a new sculpture. He is exhibiting it next month.

=> ……………………………………………………………………..

  1. She has written a book about her adventures. She plans to publish it soon.

=> ……………………………………………………………………..

  1. They have renovated their house. They are planning a housewarming party. 

=> ……………………………………………………………………..

  1. I have finished the course. I feel more confident now. 

=> ……………………………………………………………………..

  1. You have passed all your exams. You can graduate now.

=> ……………………………………………………………………..

Các đáp án có thể thay đổi tùy thuộc vào sự sáng tạo của bạn, sau đây là một số đáp án gợi ý.

1. The artist created a new sculpture and will exhibit it next month. 

=> Giải thích: 

  • Sử dụng thì quá khứ đơn “created” để diễn đạt việc tạo ra tác phẩm nghệ thuật đã hoàn thành trong quá khứ.
  • “Will exhibit it next month” là một câu mệnh đề phụ chỉ hành động sẽ diễn ra trong tương lai, giúp kết nối với việc tạo ra tác phẩm nghệ thuật.

2. She wrote a book about her adventures and will plan to publish it soon.

=> Giải thích: 

  • Sử dụng thì quá khứ đơn “wrote” để diễn đạt việc viết một cuốn sách đã hoàn thành trong quá khứ.
  • “Will plan to publish it soon” là một câu mệnh đề phụ chỉ kế hoạch tương lai, liên quan đến việc viết cuốn sách.

3. They renovated their house and are planning a housewarming party.

=> Giải thích: 

  • Sử dụng thì quá khứ đơn “renovated” để diễn đạt việc cải tạo nhà đã hoàn thành trong quá khứ.
  • “Are planning a housewarming party” là một câu mệnh đề phụ chỉ kế hoạch tương lai, liên quan đến việc cải tạo nhà.

4. I finished the course and felt more confident.

=> Giải thích: 

  • Sử dụng thì quá khứ đơn “finished” để diễn đạt việc hoàn thành một khóa học đã xảy ra trong quá khứ.
  • “Felt more confident” là một mệnh đề phụ chỉ cảm xúc sau khi hoàn thành khóa học.

5. You passed all your exams and can graduate now.

=> Giải thích: 

  • Sử dụng thì quá khứ đơn “passed” để diễn đạt việc qua tất cả các kỳ thi đã xảy ra trong quá khứ.
  • “Can graduate now” là một mệnh đề phụ chỉ khả năng tương lai, liên quan đến việc qua các kỳ thi.

Exercise 6: Use adverbs of time to change the following sentences into the simple past

(Bài tập 6: Dùng các trạng từ chỉ thời gian để chuyển các câu sau sang quá khứ đơn)

Use adverbs of time to change the following sentences into the simple past
Use adverbs of time to change the following sentences into the simple past
  1. They have recently moved to Canada.

=> ……………………………………………………………………..

  1. Jack has just left the office.

=> ……………………………………………………………………..

  1. She has already completed the report.

=> ……………………………………………………………………..

  1. We have finally seen that famous movie. 

=> ……………………………………………………………………..

  1. He has quickly adjusted to the new job.

=> ……………………………………………………………………..

Các đáp án có thể thay đổi tùy thuộc vào sự sáng tạo của bạn, sau đây là một số đáp án gợi ý.

1. They moved to Canada recently.

=> Giải thích: “Recently” là trạng từ chỉ thời gian diễn tả một khoảng thời gian gần đây. Khi chuyển sang thì quá khứ đơn, chúng ta sử dụng “moved” để chỉ ra rằng hành động “di chuyển đến Canada” đã xảy ra trong khoảng thời gian gần đây đó.

2. Jack left the office just now.

=> Giải thích: “Just now” là trạng từ chỉ thời gian diễn tả một hành động vừa xảy ra gần đây. Khi sử dụng trong thì quá khứ đơn, chúng ta chỉ đơn giản diễn đạt rằng hành động “rời văn phòng” đã xảy ra ngay sau thời điểm nói.

3. She completed the report 1 month ago.

=> Giải thích: “1 month ago” là trạng từ chỉ thời gian diễn tả việc hành động đã xảy ra trước 1 tháng trước. Khi chuyển sang thì quá khứ đơn, chúng ta sử dụng “completed” để chỉ ra rằng hành động “hoàn thành báo cáo” đã xảy ra trước 1 tháng.

4. We finally saw that famous movie.

=> Giải thích: “Finally” là trạng từ chỉ thời gian diễn tả sự hoàn thành hoặc xảy ra của một hành động sau một khoảng thời gian dài chờ đợi. Khi sử dụng trong thì quá khứ đơn, chúng ta sử dụng “saw” để chỉ ra rằng hành động “xem bộ phim nổi tiếng đó” đã hoàn thành sau một thời gian dài chờ đợi.

5. He adjusted to the new job quickly.

=> Giải thích: Quickly” là trạng từ chỉ thời gian diễn tả một hành động được thực hiện một cách nhanh chóng hoặc trong một khoảng thời gian ngắn. Khi chuyển sang thì quá khứ đơn, chúng ta sử dụng “adjusted” để chỉ ra rằng hành động “thích nghi với công việc mới” đã diễn ra một cách nhanh chóng.

Exercise 7: Change the following sentences into the past simple and add details of the character’s feelings or thoughts

(Bài tập 7: Chuyển các câu sau sang quá khứ đơn và thêm chi tiết cảm xúc hoặc suy nghĩ của nhân vật)

Change the following sentences into the past simple and add details of the characters feelings or thoughts
Change the following sentences into the past simple and add details of the character’s feelings or thoughts
  1. Sarah has just received her exam results.

=> ……………………………………………………………………..

  1. They have finished their group project.

=> ……………………………………………………………………..

  1. He has proposed to his girlfriend. 

=> ……………………………………………………………………..

  1. I have lost my wallet.

=> ……………………………………………………………………..

  1. We have sold our old house.

=> ……………………………………………………………………..

Các đáp án có thể thay đổi tuỳ thuộc vào sự sáng tạo của bạn, sau đây là một số đáp án gợi ý.

1. This morning, Sarah received her exam results and felt ecstatic. 

=> Giải thích: 

  • Thời gian: “This morning” chỉ ra thời điểm cụ thể khi hành động xảy ra.
  • Chủ từ + Động từ: “Sarah received” ở thì quá khứ đơn, thể hiện hành động đã diễn ra trong quá khứ.
  • Thông tin bổ sung: “And felt ecstatic” cung cấp thông tin bổ sung về trạng thái cảm xúc của Sarah sau khi nhận kết quả thi.

2. Last Friday, they finished their group project, feeling accomplished about it.

=> Giải thích: 

  • Thời gian: “Last Friday” chỉ ra thời điểm cụ thể khi hành động kết thúc.
  • Chủ từ + Động từ: “They finished” ở thì quá khứ đơn, thể hiện hành động đã hoàn thành trong quá khứ.
  • Thông tin bổ sung: “And felt accomplished” cung cấp thông tin bổ sung về trạng thái cảm xúc của họ sau khi hoàn thành dự án nhóm.

3. Last night, he proposed to his girlfriend and was overjoyed when she accepted.

=> Giải thích: 

  • Thời gian: “Last night” chỉ ra thời điểm cụ thể khi hành động đề xuất xảy ra.
  • Chủ từ + Động từ: “He proposed” ở thì quá khứ đơn, thể hiện hành động đã diễn ra trong quá khứ.
  • Thông tin bổ sung: “And was elated when she accepted” cung cấp thông tin bổ sung về trạng thái cảm xúc của anh ấy sau khi bạn gái chấp nhận lời đề xuất.

4. I lost my wallet while shopping downtown yesterday and was extremely worried.

=> Giải thích: 

  • Thời gian: “Yesterday” chỉ ra thời điểm cụ thể khi hành động mất xảy ra.
  • Chủ từ + Động từ: “I lost” ở thì quá khứ đơn, thể hiện hành động đã mất diễn ra trong quá khứ.
  • Thông tin bổ sung: “And was very worried” cung cấp thông tin bổ sung về trạng thái cảm xúc của tôi sau khi mất ví.

5. We finally sold our old house last month and were relieved to move on.

=> Giải thích: 

  • Thời gian: “Last month” chỉ ra thời điểm cụ thể khi hành động bán diễn ra.
  • Chủ từ + Động từ: “We sold” ở thì quá khứ đơn, thể hiện hành động đã bán diễn ra trong quá khứ.
  • Thông tin bổ sung: “And were relieved to move on” cung cấp thông tin bổ sung về trạng thái cảm xúc của chúng tôi sau khi bán nhà.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

Ngoài các bài tập trên, mình còn gửi đến bạn bản PDF của trọn bộ bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn để luyện tập thêm mỗi ngày và nâng cao kiến thức. Hãy nhấp vào liên kết dưới đây để tải về ngay nhé!

4. Kết luận

Với bài viết trên, hy vọng mình đã cung cấp cho các bạn những kiến thức cô đọng nhất về bài tập chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn. Trước khi kết thúc bài, mình có một số lưu ý nhỏ như sau:

  • Đọc và hiểu ý nghĩa của từng thì. Cả hai thì đều thường được sử dụng để diễn đạt về quá khứ, nhưng mỗi thì có một ngữ cảnh và ý nghĩa riêng.
    • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có liên kết với hiện tại.
    • Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
  • Làm nhiều bài tập chuyển từ thì hiện tại hoàn thành sang thì quá khứ đơn để củng cố kiến thức và kỹ năng.

Đội ngũ học thuật của IELTS Vietop sẵn sàng hỗ trợ mọi thắc mắc của bạn trong việc học tiếng Anh, cho nên bạn đừng ngần ngại chia sẻ những câu hỏi của mình để được giải đáp.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop nhé. 

Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Present: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/grammar/online-grammar/present-perfect-simple-and-past-simple – Truy cập ngày 12/06/2024
  • Present perfect and past perfect: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/grammar/online-grammar/present-perfect-simple-positive – Truy cập ngày 12/06/2024
  • The Past Simple in English | English Grammar Lesson: https://www.youtube.com/watch?v=9ZxM9iF92wA – Truy cập ngày 12/06/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h