Thực hành 100+ bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 có hướng dẫn và đáp án siêu chi tiết

Học cách sử dụng câu điều kiện loại 1 là một phần quan trọng trong quá trình nắm vững ngữ pháp tiếng Anh cho học sinh lớp 9. Tuy nhiên, điều này cũng có thể trở thành một thách thức đáng kể. Vì thế, để nắm vững ngữ pháp quan trọng này, bạn cần hiểu rõ lý thuyết ngữ pháp cũng như hiểu được các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9. 

Hôm nay, mình sẽ đồng hành cùng các bạn, giúp bạn hiểu rõ về thì và tự tin hơn trong quá trình sử dụng cấu trúc này trong tiếng Anh. Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Một số tips để vững kiến thức bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9.

Hãy cùng mình ôn tập ngay!

1. Ôn tập lý thuyết câu điều kiện loại 1 lớp 9

Trước tiên, hãy đến với phần lý thuyết của bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9, nơi giúp bạn lấy gốc cực kỳ hiệu quả trước khi bước vào làm bài tập.

Ôn tập lý thuyết
1. Chức năng:
– Diễn tả sự việc hoặc hành động có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai:
+ E.g.: If it rains, we will stay indoors. (Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở trong nhà.)
– Gợi ý hoặc đề nghị:
+ E.g.: If you are free, we can go for a walk. (Nếu bạn rảnh, chúng ta có thể đi dạo.)
– Cảnh báo hoặc đe dọa:
+ E.g.: If you touch that, you might get hurt. (Nếu bạn chạm vào đó, bạn có thể bị thương.)
2. Cấu trúc: 
– Công thức: If + S + V1 (s, es) …, S + will/ can/ may/ must + V-inf …
– Dạng động từ: If + thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn.
3. Lưu ý:
May, might: Có thể thay thế bằng will để diễn tả sự việc có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.
– Will => be going to: Dùng để nhấn mạnh một kết quả chắc chắn sẽ xảy ra.
– Will => can: Dùng để thể hiện sự đồng ý hoặc cho phép.
– Will => should: Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý.
4. Những cách khác để diễn tả cho If loại 1 (Nâng cao):
Unless … = If … not: Nếu không
– Suppose/ Supposing (that): Giả sử như
– So long as/ As long as = Provided/ Providing (that) = On condition (that): Miễn là, với điều kiện là
Only if: Chỉ khi, chỉ nếu
– Cấu trúc: [if clause] or [main clause] = [if clause]. 
Otherwise, [main clause]: Nếu không, hoặc
– Đảo ngữ của IF loại 1 với should:
+ Cấu trúc: Should + S + (not) + V-inf, S + will/ can/ may/ must + V-inf
5. Biến thể câu điều kiện loại 1 (Nâng cao):
a. Biến thể mệnh đề if:
– Sự việc đang xảy ra trong tương lai: If + thì hiện tại tiếp diễn, thì tương lai đơn.
– Sự việc không chắc về thời gian: If + thì hiện tại hoàn thành, S + thì tương lai đơn.
b. Biến thể mệnh đề chính:
– Nhấn mạnh tính tiếp diễn hay hoàn thành sự việc: If + thì hiện tại đơn, thì tương lai tiếp diễn/ tương lai hoàn thành.
Câu mệnh lệnh: If + thì hiện tại đơn, (don’t) V-inf.
– Câu khuyên nhủ, đề nghị: If + thì hiện tại đơn, S + should/ must/ have to/ … + V-inf.

Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc bên dưới nhé:

Tong hop cau dieu kien loai 1 lop 9
Tổng hợp câu điều kiện loại 1 lớp 9

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9

Hãy chuẩn bị tinh thần để thử thách bản thân với loạt bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao. Những câu hỏi này không chỉ giúp bạn kiểm tra kiến thức hiện tại mà còn là cơ hội để nâng cao sự hiểu biết và tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Điền vào chỗ trống với câu điều kiện loại 1.
  • Chọn từ đúng để hoàn thành câu.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

Vậy bây giờ, chúng mình bắt đầu thôi!

Exercise 1: Fill in the blanks with conditional sentences type 1

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống với câu điều kiện loại 1)

Fill in the blanks with conditional sentences type 1 1
Fill in the blanks with conditional sentences type 1
  1. Unless the team ………. (not work) together, they ………. (not succeed) in the project.
  2. Suppose he ………. (miss) the deadline, what ………. (happen) next?
  3. So long as you ………. (follow) the guidelines, you ………. (not have) any problems.
  4. Only if she ………. (apologize), they ………. (forgive) her.
  5. If you ………. (not study) hard, you ………. (fail) the exam. Otherwise, you ………. (pass).
  6. Should John ………. (arrive) early, he ………. (get) a good seat.
  7. Provided that the weather ………. (be) nice, we ………. (go) hiking this weekend.
  8. Unless you ………. (tell) the truth, no one ………. (believe) you.
  9. Suppose they ………. (win) the match, how ………. (celebrate) they?
  10. As long as she ………. (complete) her work, she ………. (can go) home early.
Đáp ánGiải thích
1. works/ will not succeedUnless mang nghĩa nếu không, hoạt động như if not. Cấu trúc: Unless + hiện tại đơn (works), will + động từ nguyên thể phủ định (will not succeed).
2. misses/ will happenSuppose được sử dụng để giả định một tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Cấu trúc: Suppose + hiện tại đơn (misses), will + động từ nguyên thể (will happen).
3. follow/ will not haveSo long as mang nghĩa miễn là, diễn tả điều kiện cần thiết để một việc xảy ra. Cấu trúc: So long as + hiện tại đơn (follow), will + động từ nguyên thể phủ định (will not have).
4. apologizes/ will forgiveOnly if mang nghĩa chỉ khi, dùng để nhấn mạnh điều kiện cần thiết. Cấu trúc: Only if + hiện tại đơn (apologizes), will + động từ nguyên thể (will forgive).
5. do not study/ will fail/ will passCâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn phủ định (do not study), will + động từ nguyên thể (will fail). Otherwise mang nghĩa nếu không, nối với mệnh đề chính phía sau.
6. arrive/ will getĐảo ngữ với should trong câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: Should + S + V-inf (arrive), S + will + V-inf (will get).
7. is/ will goProvided that mang nghĩa với điều kiện là, diễn tả điều kiện cần thiết. Cấu trúc: Provided that + hiện tại đơn (is), will + động từ nguyên thể (will go).
8. tell/ will believeUnless hoạt động như if not. Cấu trúc: Unless + hiện tại đơn (tell), will + động từ nguyên thể (will believe).
9. win/ will they celebrateSuppose được sử dụng để giả định một tình huống. Cấu trúc: Suppose + hiện tại đơn (win), will + S + V-inf (will they celebrate).
10. completes/ can goAs long as mang nghĩa miễn là. Cấu trúc: As long as + hiện tại đơn (completes), can + động từ nguyên thể (can go).

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu)

Choose the correct answer 4
Choose the correct answer
  1. If the project (finishes/ will finish) on time, we (receive/ will receive) a bonus.
  2. Unless she (wakes up/ will wake up) early, she (misses/ will miss) the flight.
  3. If it (snows/ will snow) tonight, we (go/ will go) skiing tomorrow.
  4. Provided that he (studies/ will study) hard, he (passes/ will pass) the final exam.
  5. If you (do/ will do) not save your work, you (lose/ will lose) all your progress.
  6. As long as the weather (stays/ will stay) nice, we (continue/ will continue) the hike.
  7. Suppose they (arrive/ will arrive) late, what (happens/ will happen) then?
  8. If you (don’t tell/ won’t tell) the truth, no one (trusts/ will trust) you.
  9. Should she (decides/ decide) to join us, we (are/ will be) very happy.
  10. If my parents (come/ will come) to visit, we (show/ will show) them around the city.
Đáp ánGiải thích
1. finishes/ will receiveCâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn (finishes), will + động từ nguyên thể (will receive).
2. wakes up/ will missUnless hoạt động như if not, Unless + hiện tại đơn (wakes up), will + động từ nguyên thể (will miss).
3. snows/ will goCâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn (snows), will + động từ nguyên thể (will go).
4. studies/ will passProvided that mang nghĩa với điều kiện là, Provided that + hiện tại đơn (studies), will + động từ nguyên thể (will pass).
5. do/ will loseCâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn phủ định (do not save), will + động từ nguyên thể (will lose).
6. stays/ will continueAs long as mang nghĩa miễn là, As long as + hiện tại đơn (stays), will + động từ nguyên thể (will continue).
7. arrive/ will happenSuppose được sử dụng để giả định một tình huống, Suppose + hiện tại đơn (arrive), will + động từ nguyên thể (will happen).
8. don’t tell/ will trustIf + hiện tại đơn phủ định (don’t tell), will + động từ nguyên thể (will trust).
9. decide/ will beĐảo ngữ với should trong câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: Should + S + V-inf (decide), S + will + V-inf (will be).
10. come/ will showCâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn (come), will + động từ nguyên thể (will show).

Exercise 3: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

Choose the correct answer to complete the following sentences 16
Choose the correct answer to complete the following sentences
  1. If he ………. (go) to the bar, he ………. (listen) to the loud music.
  • A. go – will listen
  • B. goes – listens
  • C. goes – will listen
  1. If they ………. (study) hard, they ………. (pass) the exam.
  • A. study – will pass
  • B. will study – pass
  • C. studies – will pass
  1. Unless she ………. (wake up) early, she ………. (miss) the bus.
  • A. wakes up – will miss
  • B. will wake up – misses
  • C. wakes up – misses
  1. Provided that he ………. (work) diligently, he ………. (achieve) his goals.
  • A. works – will achieve
  • B. will work – achieves
  • C. works – achieves
  1. If you ………. (not save) your work, you ………. (lose) everything.
  • A. do not save – will lose
  • B. will not save – lose
  • C. do not save – lose
  1. Suppose they ………. (win) the match, what ………. (happen) next?
  • A. win – will happen
  • B. will win – happens
  • C. win – happens
  1. So long as the weather ………. (remain) clear, we ………. (continue) the hike.
  • A. remains – will continue
  • B. will remain – continue
  • C. remains – continue
  1. Only if she ………. (apologize), they ………. (forgive) her.
  • A. apologizes – will forgive
  • B. will apologize – forgive
  • C. apologizes – forgive
  1. Should you ………. (need) assistance, please ………. (contact) us.
  • A. needs – contacts
  • B. need – contact
  • C. need – contacts
  1. If the car ………. (break down) again, we ………. (call) a mechanic.
  • A. breaks down – will call
  • B. will break down – call
  • C. breaks down – call
Đáp ánGiải thích
1. CCâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn (goes), will + động từ nguyên thể (will listen).
2. ACâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn (study), will + động từ nguyên thể (will pass).
3. AUnless hoạt động như if not, Unless + hiện tại đơn (wakes up), will + động từ nguyên thể (will miss).
4. AProvided that mang nghĩa với điều kiện là, Provided that + hiện tại đơn (works), will + động từ nguyên thể (will achieve).
5. ACâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn phủ định (do not save), will + động từ nguyên thể (will lose).
6. ASuppose được sử dụng để giả định một tình huống, Suppose + hiện tại đơn (win), will + động từ nguyên thể (will happen).
7. ASo long as mang nghĩa miễn là, So long as + hiện tại đơn (remains), will + động từ nguyên thể (will continue).
8. AOnly if mang nghĩa chỉ khi, Only if + hiện tại đơn (apologizes), will + động từ nguyên thể (will forgive).
9. BĐảo ngữ với should trong câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: Should + S + V-inf (need), S + V-inf (contact).
10. ACâu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn (breaks down), will + động từ nguyên thể (will call).

Exercise 4: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 4: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

Arrange the words to form complete sentences 2
Arrange the words to form complete sentences
  1. Provided/ the project/ be/ completed/ on time/ we/ receive/ additional funding.

=> …………………………………………………………………………..

  1. If/ he/ not finish/ his work/ by 5 PM/ he/ have to/ stay/ late.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Unless/ you/ submit/ the report/ before the deadline/ you/ face/ penalties.

=> …………………………………………………………………………..

  1. So long as/ the team/ cooperate/ effectively/ they/ meet/ their goals.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Suppose/ the weather/ improve/ we/ proceed/ with/ the event/ as planned.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Only if/ the manager/ approve/ the proposal/ we/ implement/ the new policy.

=> …………………………………………………………………………..

  1. If/ the system/ not be/ updated/ regularly/ it/ become/ vulnerable/ to attacks.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Should/ the situation/ worsen/ we/ take/ immediate action.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Provided that/ the contract/ be/ signed/ both parties/ commence/ the project.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Unless/ she/ inform/ us/ in advance/ we/ not be able/ to accommodate/ her request.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Provided the company meets the targets, they will receive the funding.

=> Giải thích: Provided mang nghĩa với điều kiện là, cấu trúc: Provided + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể.

  1. If he does not finish his work by 5 PM, he will have to stay late.

=> Giải thích: Câu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn phủ định, will + have to + động từ nguyên thể.

  1. Unless you submit the report before the deadline, you will face penalties.

=> Giải thích: Unless hoạt động như if not, cấu trúc: Unless + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể.

  1. So long as the team cooperates effectively, they will meet their goals.

=> Giải thích: So long as mang nghĩa miễn là, cấu trúc: So long as + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể.

  1. Suppose the weather improves, we will proceed with the event as planned.

=> Giải thích: Suppose được sử dụng để giả định, cấu trúc: Suppose + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể.

  1. Only if the manager approves the proposal, will we implement the new policy.

=> Giải thích: Only if mang nghĩa chỉ khi, cấu trúc: Only if + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể.

  1. If the system is not updated regularly, it will become vulnerable to attacks.

=> Giải thích: Câu điều kiện loại 1, If + hiện tại đơn phủ định, will + động từ nguyên thể.

  1. Should the situation worsen, we will take immediate action.

=> Giải thích: Đảo ngữ với should trong câu điều kiện loại 1, cấu trúc: Should + S + V-inf, S + will + V-inf.

  1. Provided that the contract is signed, both parties will commence the project.

=> Giải thích: Provided that mang nghĩa với điều kiện là, cấu trúc: Provided that + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể.

  1. Unless she informs us in advance, we will not be able to accommodate her request.

=> Giải thích: Unless hoạt động như if not, cấu trúc: Unless + hiện tại đơn, will + động từ nguyên thể phủ định.

Exercise 5: Rewrite the sentences keeping the same meaning

(Bài tập 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Rewrite the sentences keeping the same meaning 2
Rewrite the sentences keeping the same meaning
  1. You might miss the bus. But you can take a taxi instead.

⇒ Suppose ……………………………………………………………..

  1. If you don’t exercise regularly, you will not stay healthy.

⇒ Unless ………………………………………………………………..

  1. If they don’t leave now, they will be late.

⇒ Provided ……………………………………………………………..

  1. Don’t ignore the warning signs or there might be an accident.

⇒ Suppose ……………………………………………………………..

  1. Carry an umbrella with you or you’ll get wet.

⇒ Unless ………………………………………………………………..

  1. If the package arrives on time, we will start the project tomorrow.

⇒ Suppose ……………………………………………………………..

  1. He can attend the meeting only if he finishes his report.

⇒ Only if …………………………………………………………………

  1. You will fail the test unless you study hard.

⇒ If …………………………………………………………………………

  1. They will finish the work as long as they don’t encounter any problems.

⇒ So long as ……………………………………………………………

  1. You will recover quickly if you follow the doctor’s advice.

⇒ Provided that ………………………………………………………….

Các bạn có thể viết will not thành won’t, áp dụng được cả câu phủ định và nghi vấn đấy nhé.

  1. Suppose you miss the bus, you can take a taxi instead.

=> Giải thích: Suppose dùng để giả định tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Cấu trúc: Suppose + hiện tại đơn, S + can + V-inf.

  1. Unless you exercise regularly, you will not stay healthy.

=> Giải thích: Unless thay cho if not để diễn tả điều kiện phủ định. Cấu trúc: Unless + hiện tại đơn, S + will + V-inf.

  1. Provided they leave now, they will not be late.

=> Giải thích: Provided mang nghĩa với điều kiện là. Cấu trúc: Provided + hiện tại đơn, S + will + V-inf.

  1. Suppose you ignore the warning signs, there might be an accident.

=> Giải thích: Suppose dùng để giả định tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Cấu trúc: Suppose + hiện tại đơn, S + might + V-inf.

  1. Unless you carry an umbrella with you, you’ll get wet.

=> Giải thích: Unless thay cho if not để diễn tả điều kiện phủ định. Cấu trúc: Unless + hiện tại đơn, S + will + V-inf.

  1. Suppose the package arrives on time, we will start the project tomorrow.

=> Giải thích: Suppose dùng để giả định tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Cấu trúc: Suppose + hiện tại đơn, S + will + V-inf.

  1. Only if he finishes his report, can he attend the meeting.

=> Giải thích: Only if dùng để nhấn mạnh điều kiện cần thiết. Cấu trúc: Only if + hiện tại đơn, đảo ngữ + can + V-inf.

  1. If you do not study hard, you will fail the test.

=> Giải thích: If thay cho unless để diễn tả điều kiện phủ định. Cấu trúc: If + hiện tại đơn phủ định, S + will + V-inf.

  1. So long as they don’t encounter any problems, they will finish the work.

=> Giải thích: So long as mang nghĩa miễn là. Cấu trúc: So long as + hiện tại đơn, S + will + V-inf.

  1. Provided that you follow the doctor’s advice, you will recover quickly.

=> Giải thích: Provided that mang nghĩa với điều kiện là. Cấu trúc: Provided that + hiện tại đơn, S + will + V-inf.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9

Để tham khảo trọn bộ tài liệu với hơn bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 mà mình đã sưu tầm từ nhiều nguồn tiếng Anh uy tín kèm đáp án, bạn hãy download file PDF bằng link dưới đây nhé.

4. Kết luận

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có dạng cấu trúc ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới dạng này, thì mình sẽ chỉ ra các điểm trọng tâm sau đây:

  • Dùng will trong mệnh đề if khi đưa ra yêu cầu.
  • Dùng động từ khiếm khuyết (can/ must/ might/ …) nếu muốn nhấn mạnh hành động đề nghị, khuyên răn.

Đội ngũ học thuật của Vietop sẵn sàng hỗ trợ mọi thắc mắc của bạn không chỉ trong quá trình ôn luyện câu điều kiện loại 1 mà còn trong cả việc học tiếng Anh, cho nên bạn đừng ngần ngại chia sẻ những câu hỏi của mình để được giải đáp.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop nhé. 

Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Conditionals: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conditionals – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Conditionals: if: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conditionals-if – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Conditionals: other expressions (unless, should, as long as): https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/conditionals-other-expressions-unless-should-as-long-as – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Suppose, supposing and what if: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/suppose-supposing-and-what-if – Truy cập ngày 17/06/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h