Tổng hợp kiến thức với hơn 100+ bài tập câu bị động lớp 11 kèm đáp án chi tiết

Không ít học sinh lớp 11 vẫn đang gặp khó khăn khi chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động. Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững được cấu trúc câu bị động kết hợp với việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập ứng dụng, bạn hoàn toàn có thể học tốt dạng ngữ pháp này. 

Vì vậy, trong bài viết này, mình sẽ chi tiết từng bài tập câu bị động lớp 11 từ cơ bản đến nâng cao, mang đến cho bạn cái nhìn toàn diện về các mức độ khó và phương pháp tiếp cận phù hợp.

Dưới đây là những điểm quan trọng bạn cần nắm bắt để đạt được thành tích xuất sắc trong các bài kiểm tra liên quan:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của câu bị động lớp 11.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để xử lý thì câu bị động lớp 11 một cách dễ dàng.

Còn chần chờ gì nữa mà không bắt đầu nào!

1. Ôn tập lý thuyết câu bị động lớp 11

Trước khi bắt tay vào làm bài tập, chúng ta hãy cùng điểm qua phần kiến thức ngữ pháp về câu bị động lớp 11 nhé:

Ôn tập lý thuyết
1. Khái niệm: Câu bị động (Passive voice) là mẫu câu dùng để nhấn mạnh hành động, trong đó chủ thể của câu nhận hành động và chịu tác động của hành động chứ không thực hiện nó. 
2. Cấu trúc câu bị động lớp 11 mà học sinh cần nắm:
a. Câu bị động với các thì: 
Thì hiện tại đơn (Present tense)
+ Câu chủ động: S + V (s/ es) + O
-> Câu bị động: S + is/ am/ are + V3/ Ved + by O
Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)
+ Câu chủ động: S + is/ am/ are + V-ing + O
-> Câu bị động: S + is/ am/ are + being + V3/ Ved + by O
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)
+ Câu chủ động: S + have/ has + V3/ Ved + O
-> Câu bị động: S + have/ has been + V3/ Ved + by O
Thì quá khứ đơn (Past simple)
+ Câu chủ động: S + V2/ Ved + O
-> Câu bị động: S + was/ were + V3/ Ved + by O
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
+ Câu chủ động: S + was/ were + V-ing + O
-> Câu bị động: S + was/ were + being + V3/ Ved + by O
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)
+ Câu chủ động: S + had + V3/ Ved + O
-> Câu bị động: S + had been + V3/ Ved + by O
Thì tương lai đơn (Future simple)
+ Câu chủ động: S + will + V (nguyên thể) + O
-> Câu bị động: S + will + be + V3/ Ved + by O
Thì tương lai gần (Near future)
+ Câu chủ động: S + am/ is/ are + going to + V (nguyên mẫu) + O
-> Câu bị động: S + am/ is/ are + going to be + V3/ Ved + by O

b. Câu bị động lớp 11 đặc biệt: 
– Câu bị động lớp 11 có nhiều hơn một tân ngữ
+ Khi trong câu có hai tân ngữ, chúng ta có thể tạo ra hai câu bị động khác nhau.
+ E.g.: Câu chủ động: They gave her a gift. (Họ đã tặng cô ấy món quà.)
-> Câu bị động 1: A gift was given to her. (Món quà đã được trao cho cô ấy.)
-> Câu bị động 2: She was given a gift by them. (Cô ấy được tặng món quà bởi họ.)
Câu bị động lớp 11 của động từ tường thuật:
+ Những động từ tường thuật thường gặp như think, say, report, believe, rumor có thể được sử dụng trong câu bị động.
+ S + passive reporting verb (động từ tường thuật dạng bị động) + to + V
+ E.g.: Câu chủ động: They believe that she has a talent for singing. (Họ tin rằng cô ấy có tài ca hát.)
-> Câu bị động: She is believed to have a talent for singing. (Cô ấy được cho là có tài ca hát.) 
– Câu bị động lớp 11 với have: 
+ Câu chủ động với have: S + Have + O + V-inf
-> Câu bị động với have: S + Have + O + V3/ V-ed (by + O). 
– Câu bị động lớp 11 với get: 
+ Câu chủ động với get: S + Get + O + to infinitive
-> Câu bị động với get: S + Get + O + V3/ V-ed (by + O)
– Câu bị động với đại từ bất định:
+ Nếu trong câu xuất hiện các đại từ bất định someone, anything, something, anyone, … thì ta có thể lược bỏ để câu bị động trở nên ngắn gọn và dễ hiểu hơn.
+ E.g.: Câu chủ động: Someone is repairing the car. (Có ai đó đang sửa chữa chiếc xe.)
-> Câu bị động: The car is being repaired. (Chiếc xe đang được sửa chữa.)
3. Lưu ý
– Không chuyển câu chủ động sang câu bị động khi trong câu có nội động từ. Nội động từ là loại động từ chỉ mô tả hành động của chủ ngữ và không tác động lên ai hoặc vật gì khác. Các nội động từ như die, arrive, cry, …
– Trường hợp chủ từ của câu chủ động là nothing, no one, nobody thì khi chuyển sang câu bị động cần lược bỏ by + O và câu ở thể phủ định.
Trạng từ phải đứng trước V3/ ed.
Trạng từ chỉ nơi chốn phải đứng trước by, trạng từ chỉ thời gian thì đứng sau by. Cấu trúc Place + by O + Time.

Ngoài ra, mình có tổng hợp lý thuyết câu bị động lớp 11 dưới dạng hình ảnh để bạn dễ nhớ, có thể lưu về và học bài mọi lúc:

Tong hop ve cau bi dong lop 11
Tổng hợp về câu bị động lớp 11

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập câu bị động lớp 11 có đáp án chi tiết

Mình đã tổng hợp bài tập câu bị động lớp 11 trong tiếng Anh từ nhiều nguồn uy tín, giúp các bạn dễ làm bài và tra cứu đáp án, qua đó hiểu rõ hơn về thì này để không còn bối rối khi gặp phải nó trong các bài thi. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Hoàn thành các câu sau đây bằng cách sử dụng dạng bị động.
  • Chọn từ đúng để hoàn thành câu.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Chuyển các câu sau sang câu bị động.

Exercise 1: Complete the following sentences using the passive voice

(Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau đây bằng cách sử dụng dạng bị động)

Complete the following sentences using the passive voice
Complete the following sentences using the passive voice
  1. The book ………. (publish) in several languages last year.
  2. Every year, thousands of trees ………. (cut down) in the Amazon rainforest.
  3. By next month, the new bridge ………. (complete).
  4. Currently, a new shopping mall ………. (build) in the city center.
  5. The results of the experiment ………. (analyze) by the team right now.
  6. A lot of new technologies ………. (develop) in recent years.
  7. She ………. (offer) a new job by the company if she passed the interview.
  8. The secret documents ………. (not reveal) until the end of the trial.
  9. By the end of this year, millions of dollars ………. (spend) on this project.
  10. During the conference, new regulations ………. (discuss) by the attendees.
Đáp ánGiải thích
1. was publishedĐộng từ publish cần được chia ở thì quá khứ đơn bị động. Chủ ngữ là The book (số ít), do đó, ta dùng was + V3/ V-ed (published). Cụm từ last year chỉ thời gian quá khứ.
2. are cut downĐộng từ cut down cần được chia ở thì hiện tại đơn bị động. Chủ ngữ là thousands of trees (số nhiều), do đó, ta dùng are + V3/ V-ed (cut down). Cụm từ every year chỉ thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại.
3. will have been completedĐộng từ complete cần được chia ở thì tương lai hoàn thành bị động. Cấu trúc là will have been + V3/ V-ed (completed). Cụm từ by next month chỉ thời điểm trong tương lai.
4. is being builtĐộng từ build cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn bị động. Chủ ngữ là a new shopping mall (số ít), do đó, ta dùng is being + V3/V-ed (built). Cụm từ currently chỉ thời gian hiện tại.
5. are being analyzedĐộng từ analyze cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn bị động. Chủ ngữ là The results of the experiment (số nhiều), do đó, ta dùng are being + V3/ V-ed (analyzed). Cụm từ right now chỉ thời gian hiện tại.
6. have been developedĐộng từ develop cần được chia ở thì hiện tại hoàn thành bị động. Chủ ngữ là A lot of new technologies (số nhiều), do đó, ta dùng have been + V3/ V-ed (developed). Cụm từ in recent years chỉ thời gian gần đây.
7. would be offeredĐộng từ offer cần được chia ở thì điều kiện loại 2 bị động. Cấu trúc là would be + V3/ V-ed (offered). Cụm từ if she passed the interview chỉ điều kiện không có thật trong hiện tại.
8. will not be revealedĐộng từ reveal cần được chia ở thì tương lai đơn bị động phủ định. Cấu trúc là will not be + V3/ V-ed (revealed). Cụm từ until the end of the trial chỉ thời gian trong tương lai.
9. will have been spentĐộng từ spend cần được chia ở thì tương lai hoàn thành bị động. Cấu trúc là will have been + V3/ V-ed (spent). Cụm từ by the end of this year chỉ thời gian trong tương lai.
10. were discussedĐộng từ discuss cần được chia ở thì quá khứ đơn bị động. Chủ ngữ là new regulations (số nhiều), do đó, ta dùng were + V3/ V-ed (discussed). Cụm từ during the conference chỉ thời gian trong quá khứ.

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu)

Choose the correct answer 5
Choose the correct answer
  1. The ancient ruins (were discovered/ are discovered) by archaeologists last year.
  2. Every year, millions of plastic bottles (are recycled/ were recycled) to reduce waste.
  3. By next month, the new software update (will have been released/ will be released).
  4. At the moment, a new highway (is being constructed/ was being constructed) to connect the cities.
  5. The latest research findings (are being reviewed/ were reviewed) by the scientific community now.
  6. Numerous breakthroughs (have been made/ had been made) in medical science recently.
  7. She (will be considered/ is considered) for a promotion if she meets the criteria.
  8. Confidential information (will not be disclosed/ would not be disclosed) until further notice.
  9. By the end of the year, significant funds (will have been allocated/ will be allocated) to the project.
  10. During the meeting, important issues (were addressed/ are addressed) by the board members.
Đáp ánGiải thích
1. were discoveredĐộng từ discover cần được chia ở thì quá khứ đơn bị động. Chủ ngữ là The ancient ruins (số nhiều), do đó, ta dùng were + V3/ V-ed (discovered). Cụm từ last year chỉ thời gian quá khứ.
2. are recycledĐộng từ recycle cần được chia ở thì hiện tại đơn bị động. Chủ ngữ là millions of plastic bottles (số nhiều), do đó, ta dùng are + V3/ V-ed (recycled). Cụm từ every year chỉ thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại.
3. will have been releasedĐộng từ release cần được chia ở thì tương lai hoàn thành bị động. Cấu trúc là will have been + V3/ V-ed (released). Cụm từ by next month chỉ thời điểm trong tương lai.
4. is being constructedĐộng từ construct cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn bị động. Chủ ngữ là a new highway (số ít), do đó, ta dùng is being + V3/V-ed (constructed). Cụm từ at the moment chỉ thời gian hiện tại.
5. are being reviewedĐộng từ review cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn bị động. Chủ ngữ là The latest research findings (số nhiều), do đó, ta dùng are being + V3/ V-ed (reviewed). Cụm từ now chỉ thời gian hiện tại.
6. have been madeĐộng từ make cần được chia ở thì hiện tại hoàn thành bị động. Chủ ngữ là Numerous breakthroughs (số nhiều), do đó, ta dùng have been + V3/ V-ed (made). Cụm từ recently chỉ thời gian gần đây.
7. will be consideredĐộng từ consider cần được chia ở thì tương lai đơn bị động. Chủ ngữ là She (số ít), do đó, ta dùng will be + V3/ V-ed (considered). Cụm từ if she meets the criteria chỉ điều kiện trong tương lai.
8. will not be disclosedĐộng từ disclose cần được chia ở thì tương lai đơn bị động phủ định. Cấu trúc là will not be + V3/ V-ed (disclosed). Cụm từ until further notice chỉ thời gian trong tương lai.
9. will have been allocatedĐộng từ allocate cần được chia ở thì tương lai hoàn thành bị động. Cấu trúc là will have been + V3/ V-ed (allocated). Cụm từ by the end of the year chỉ thời gian trong tương lai.
10. were addressedĐộng từ address cần được chia ở thì quá khứ đơn bị động. Chủ ngữ là important issues (số nhiều), do đó, ta dùng were + V3/ V-ed (addressed). Cụm từ during the meeting chỉ thời gian trong quá khứ.

Exercise 3: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

Choose the correct answer to complete the following sentences 17
Choose the correct answer to complete the following sentences
  1. If researchers discover (discover) a new planet, it ………. (announce) immediately.
  • A. will announce
  • B. will be announced
  • C. is announced
  1. When the team wins (win) the championship, the victory ………. (celebrate) all night.
  • A. is celebrated
  • B. will be celebrated
  • C. celebrates
  1. If the author writes (write) a new novel, it ………. (publish) next year.
  • A. publishes
  • B. is published
  • C. will be published
  1. When the chef prepares (prepare) the meal, it ………. (serve) to guests.
  • A. will serve
  • B. is served
  • C. will be served
  1. If the company launches (launch) a new technology, it ………. (feature) in the news.
  • A. will be featured
  • B. is featured
  • C. will feature
  1. When the school organizes (organize) the fair, it ………. (attend) by many.
  • A. will be attended
  • B. attends
  • C. is attended
  1. If the photographer takes (take) a great photo, it ………. (publish) in the magazine.
  • A. publishes
  • B. is published
  • C. will be published
  1. When the singer releases (release) a new album, it ………. (review) by critics.
  • A. will review
  • B. is reviewed
  • C. will be reviewed
  1. If the gardener plants (plant) new flowers, they ………. (water) by the helpers.
  • A. water
  • B. are watered
  • C. will be watered
  1. When the artist completes (complete) the painting, it ………. (display) in the gallery.
  • A. displays
  • B. is displayed
  • C. will be displayed
Đáp ánGiải thích
1. BIf researchers discover a new planet, it ………. immediately.
Cấu trúc này ám chỉ một hành động xảy ra trong tương lai. Will be announced là dạng bị động của tương lai đơn, phù hợp với việc dự đoán một hành động trong tương lai từ một chủ thể không xác định.
2. BWhen the team wins the championship, the victory ………. all night.
Câu này sử dụng when để chỉ một sự kiện xác định sẽ xảy ra trong tương lai. Will be celebrated là cấu trúc bị động thích hợp để chỉ việc người khác (không được chỉ rõ) sẽ thực hiện hành động.
3. CIf the author writes a new novel, it ………. next year.
Tương tự, will be published cho thấy rằng tác phẩm sẽ được xuất bản bởi một nhà xuất bản nào đó (không được chỉ rõ) trong tương lai.
4. CWhen the chef prepares the meal, it ………. to guests.
Câu này nói về việc một bữa ăn sẽ được phục vụ cho khách sau khi được chuẩn bị, điển hình là sử dụng bị động với will be served để không nhấn mạnh ai là người phục vụ.
5. AIf the company launches a new technology, it ………. in the news.
Ở đây, will be featured là cấu trúc bị động thể hiện việc công nghệ mới sẽ được đề cập đến trong các bản tin, mà không cần biết ai là người thực hiện việc này.
6. AWhen the school organizes the fair, it ………. by many.
Sử dụng will be attended để chỉ rằng hội chợ sẽ được nhiều người tham dự, không cần chỉ rõ ai là những người tham dự.
7. CIf the photographer takes a great photo, it ………. in the magazine.
Ở đây, will be published cho biết rằng bức ảnh sẽ được đăng tải trên tạp chí bởi một người hoặc nhóm người nào đó mà không xác định.
8. CWhen the singer releases a new album, it ………. by critics.
Will be reviewed là cấu trúc bị động cho thấy album sẽ được các nhà phê bình đánh giá, mà không chỉ rõ nhà phê bình cụ thể.
9. CIf the gardener plants new flowers, they ………. by the helpers.
Will be watered sử dụng để chỉ rằng các hoa sẽ được tưới nước bởi các trợ lý, mà không nhất thiết phải biết là ai.
10. CWhen the artist completes the painting, it ………. in the gallery.
Will be displayed là dạng bị động thích hợp cho việc chỉ ra rằng tác phẩm sẽ được trưng bày tại phòng trưng bày bởi nhân viên của phòng trưng bày mà không cần nhắc đến họ cụ thể.

Exercise 4: Change the following sentences into passive sentences

(Bài tập 4: Chuyển các câu sau sang câu bị động)

Change the following sentences into passive sentences
Change the following sentences into passive sentences
  1. They had been conducting complex experiments on the new drug for over a decade before they found a viable cure.

=> Complex experiments on the new drug …………………………………………………………………..

  1. By the time the keynote speaker arrives, they will have distributed all the specially designed brochures to the attendees.

=> All the specially designed brochures ………………………………………………………………………

  1. The professor is meticulously explaining the intricacies of quantum physics to the advanced students right now.

=> The intricacies of quantum physics ………………………………………………………………………..

  1. He does not adequately consider the potential long-term risks in his financial projections.

=> The potential long-term risks …………………………………………………………………………………

  1. The researchers have been painstakingly analyzing the vast amounts of data collected from various sources for the past several months.

=> The vast amounts of data collected from various sources ……………………………………….

  1. They had not identified the critical error in the system until the entire operation was compromised.

=> The critical error in the system ……………………………………………………………………………….

  1. The new policy will significantly impact all employees, especially those in senior positions, starting next fiscal year.

=> All employees, especially those in senior positions …………………………………………………

  1. The construction team is projected to complete the state-of-the-art building by the end of the fiscal year.

=> The state-of-the-art building …………………………………………………………………………………

  1. They are not thoroughly discussing the underlying issues in the current strategy meeting.

=> The underlying issues in the current strategy meeting…………………………………………….

  1. She had been effectively managing the multifaceted project before it was unexpectedly handed over to the new project manager.

=> The multifaceted project ………………………………………………………………………………………..

  1. The CEO promised the dedicated employees a substantial bonus if they successfully met their ambitious targets.

=> A substantial bonus ……………………………………………………………………………………………….

=> The dedicated employees ………………………………………………………………………………………

  1. They mistakenly sent a confidential package to the incorrect address due to a clerical error.

=> A confidential package …………………………………………………………………………………………..

=> The incorrect address ……………………………………………………………………………………………

  1. People generally assume that the newly implemented regulations will drastically reduce environmental pollution.

=> The newly implemented regulations ……………………………………………………………………….

  1. The board of directors formally announced that they will implement a comprehensive new strategy to boost company growth.

=> A comprehensive new strategy to boost company growth ………………………………………

  1. The manager had the diligent secretary meticulously organize the crucial meeting agenda.

=> The crucial meeting agenda …………………………………………………………………………………..

  1. They urgently got the experienced contractor to repair the severely damaged roof before the storm.

=> The severely damaged roof ……………………………………………………………………………………

  1. Someone has been covertly monitoring the suspect’s house for several weeks due to ongoing investigations.

=> The suspect’s house ………………………………………………………………………………………………

  1. No one has taken full responsibility for the critical mistake that occurred during the final stages of the project.

=> Full responsibility for the critical mistake ………………………………………………………………..

  1. People widely believe that the missing confidential documents contain highly sensitive and important information.

=> The missing confidential documents ………………………………………………………………………

  1. The scientists reported that they had successfully discovered a groundbreaking new species during their expedition.

=> A groundbreaking new species ………………………………………………………………………………

  1. Complex experiments on the new drug had been being conducted for over a decade before a viable cure was found.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous).
  • Bước 2: Chuyển động từ had been conducting thành had been being conducted.
  • Bước 3: Giữ lại phần for over a decade before they found a viable cure nhưng không cần by them vì chủ ngữ không cần thiết.
  1. All the specially designed brochures will have been distributed to the attendees by the time the keynote speaker arrives.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là tương lai hoàn thành (Future Perfect).
  • Bước 2: Chuyển động từ will have distributed thành will have been distributed.
  • Bước 3: Giữ lại phần to the attendees by the time the keynote speaker arrives không cần by them.
  1. The intricacies of quantum physics are being meticulously explained to the advanced students by the professor right now.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
  • Bước 2: Chuyển động từ is meticulously explaining thành are being meticulously explained.
  • Bước 3: Giữ lại phần to the advanced students right now.
  1. The potential long-term risks are not adequately considered in his financial projections.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là hiện tại đơn phủ định (Present Simple Negative).
  • Bước 2: Chuyển động từ does not adequately consider thành are not adequately considered.
  • Bước 3: Giữ lại phần in his financial projections.
  1. The vast amounts of data collected from various sources have been being painstakingly analyzed for the past several months.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous).
  • Bước 2: Chuyển động từ have been painstakingly analyzing thành have been being painstakingly analyzed.
  • Bước 3: Giữ lại phần for the past several months.
  1. The critical error in the system had not been identified until the entire operation was compromised.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là quá khứ hoàn thành phủ định (Past Perfect Negative).
  • Bước 2: Chuyển động từ had not identified thành had not been identified.
  • Bước 3: Giữ lại phần until the entire operation was compromised.
  1. All employees, especially those in senior positions, will be significantly impacted by the new policy starting next fiscal year.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là tương lai đơn (Future Simple).
  • Bước 2: Chuyển động từ will significantly impact thành will be significantly impacted.
  • Bước 3: Giữ lại phần starting next fiscal year.
  1. The state-of-the-art building is projected to be completed by the construction team by the end of the fiscal year.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định cấu trúc đặc biệt với động từ projected to.
  • Bước 2: Chuyển động từ to complete thành to be completed.
  • Bước 3: Giữ lại phần by the end of the fiscal year.
  1. The underlying issues in the current strategy meeting are not being thoroughly discussed.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là hiện tại tiếp diễn phủ định (Present Continuous Negative).
  • Bước 2: Chuyển động từ are not thoroughly discussing thành are not being thoroughly discussed.
  • Bước 3: Giữ lại phần in the current strategy meeting.
  1. The multifaceted project had been being effectively managed by her before it was unexpectedly handed over to the new project manager.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous).
  • Bước 2: Chuyển động từ had been effectively managing thành had been being effectively managed.
  • Bước 3: Giữ lại phần before it was unexpectedly handed over to the new project manager.
  1. A substantial bonus was promised to the dedicated employees by the CEO if they successfully met their ambitious targets.

The dedicated employees were promised a substantial bonus by the CEO if they successfully met their ambitious targets.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định hai tân ngữ a substantial bonus và the dedicated employees.
  • Bước 2: Chuyển động từ promised thành was promised hoặc were promised.
  • Bước 3: Sử dụng to the dedicated employees hoặc by the CEO.
  1. A confidential package was mistakenly sent to the incorrect address due to a clerical error.

The incorrect address was mistakenly sent a confidential package due to a clerical error.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định hai tân ngữ a confidential package và the incorrect address.
  • Bước 2: Chuyển động từ sent thành was sent.
  • Bước 3: Sử dụng to the incorrect address hoặc a confidential package.
  1. The newly implemented regulations are generally assumed to drastically reduce environmental pollution.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định động từ tường thuật assume.
  • Bước 2: Chuyển assume thành are assumed to.
  • Bước 3: Giữ lại phần to drastically reduce environmental pollution.
  1. A comprehensive new strategy to boost company growth was formally announced to be implemented by the board of directors.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định động từ tường thuật announced.
  • Bước 2: Chuyển announced thành was announced to be.
  • Bước 3: Giữ lại phần to boost company growth.
  1. The crucial meeting agenda was meticulously organized by the diligent secretary as directed by the manager.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định cấu trúc với had.
  • Bước 2: Chuyển meticulously organize thành was meticulously organized.
  • Bước 3: Giữ lại phần by the diligent secretary.
  1. The severely damaged roof was urgently repaired by the experienced contractor before the storm.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định cấu trúc với got.
  • Bước 2: Chuyển to repair thành was repaired.
  • Bước 3: Giữ lại phần by the experienced contractor.
  1. The suspect’s house has been covertly monitored for several weeks due to ongoing investigations.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous).
  • Bước 2: Chuyển has been monitoring thành has been monitored.
  • Bước 3: Giữ lại phần for several weeks due to ongoing investigations.
  1. Full responsibility for the critical mistake has not been taken during the final stages of the project.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định thì của câu chủ động là hiện tại hoàn thành phủ định (Present Perfect Negative).
  • Bước 2: Chuyển has taken thành has not been taken.
  • Bước 3: Giữ lại phần during the final stages of the project.
  1. The missing confidential documents are widely believed to contain highly sensitive and important information.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định động từ tường thuật believe.
  • Bước 2: Chuyển believe thành are believed to.
  • Bước 3: Giữ lại phần to contain highly sensitive and important information.
  1. A groundbreaking new species was reported to have been successfully discovered by the scientists during their expedition.

=> Giải thích: 

  • Bước 1: Xác định động từ tường thuật reported.
  • Bước 2: Chuyển reported thành was reported to have been.
  • Bước 3: Giữ lại phần during their expedition.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập câu bị động lớp 11

Đi cùng với các dạng bài tập trên, mình đã soạn thêm bài tập câu bị động lớp 11 khác từ cơ bản đến nâng cao, để các bạn có thể luyện tập nhuần nhuyễn hơn tại nhà. Nhấp vào liên kết bên dưới để tải xuống trọn bộ các dạng bài tập ngay nhé!

4. Kết luận

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập câu bị động lớp 11 sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có dạng cấu trúc ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới dạng này, thì mình sẽ chỉ ra các điểm trọng tâm sau đây:

  • Nội động từ (như cry, die, arrive, disappear, wait) không dùng ở hình thức bị động.
  • Khi câu chủ động có hai tân ngữ ta sẽ ưu tiên lựa chọn tân ngữ mà ta muốn nhấn mạnh hơn (thường sẽ là tân ngữ chỉ người).   
  • Khi chủ ngữ trong câu chủ động là phủ định (no one, nobody, none of, … ) thì khi chuyển sang câu bị động, chúng ta chia động từ bị động ở dạng phủ định.

Nếu có bất kỳ thắc mắc về ngữ pháp hay bài tập tiếng Anh nào, đừng ngại đặt câu hỏi ngay tại phần bình luận để mình cùng đội ngũ giáo viên IELTS Vietop giải đáp cho bạn một cách nhanh chóng nhất.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop nhé. 

Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • Passive voice: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/passive-voice/ – Truy cập ngày 17/06/2024
  • The passive voice: https://www.perfect-english-grammar.com/passive.html/ – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Active and passive voice: https://www.learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/active-passive-voice – Truy cập ngày 17/06/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h